NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNhắc lại kiến thức MIMOSA
Total questions: 23
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Muốn điều chỉnh số rút thực chi từ tiểu mục này sang tiểu mục khác và muốn in phiếu điều chỉnh số liệu Ngân sách (C2-10/NS ) đơn vị có thể thực hiện ở phân hệ nào?
a)
Vào Nghiệp vụ\ Kho bạc\ Điều chỉnh kinh phí
b)
Vào Tổng hợp\ Chứng từ nghiệp vụ khác
c)
Vào Tiền mặt\ Phiếu chi\ Phiếu chi nộp tiền vào ngân hàng
d)
A và B đúng
2.
Muốn điều chỉnh số đã rút tạm ứng tiền mặt từ nguồn không thường xuyên sang nguồn thường xuyên thì hạch toán thế nào và làm ở đâu?
a)
Có TK 008221: dương tiền<br />Có 008211: âm tiền <br />Hạch toán ở Nghiệp vụ\ Kho bạc\ Điều chỉnh kinh phí
b)
Có TK 008221: âm tiền<br />Có 008211: dương tiền <br />Hạch toán ở Nghiệp vụ\ Kho bạc\ Điều chỉnh kinh phí
c)
Có TK 008221: âm tiền<br />Có TK008211: dương tiền <br />Hạch toán ở Nghiệp vụ\ Tổng hợp\ Chứng từ nghiệp vụ khác
d)
B và C đúng
3.
Trong năm đơn vị phát hiện chi sai muốn giảm chi thì hạch toán thế nào ?
a)
Nợ TK111/Có TK6111
b)
Nợ TK111/Có TK642
c)
Nợ TK111,1121/Có TK511
d)
Đáp án A và B
4.
Đơn vị chuyển khoản nhầm tài khoản, được trả lại tiền ở kho bạc thì phải hạch toán thế nào ?
a)
Nợ TK511/Có TK611
b)
Nợ TK511/Có TK611 đồng thời có TK008
c)
Nợ TK511/Có TK611 đồng thời có TK008 (âm tiền)
5.
Cam kết chi có mấy loại? Bao gồm những loại nào?
a)
2 loại: Cam kết chi tự chủ và cam kết chi không tự chủ
b)
3 loại: Cam kết chi thường xuyên, cam kết chi không thường xuyên. cam kết chi đầu tư
c)
2 loại: Cam kết chi thường xuyên và cam kết chi đầu tư
6.
Những khoản chi có giá trị bao nhiêu thì phải kiểm soát CKC qua Kho bạc?
a)
CKC thường xuyên có giá trị HĐ từ 200tr trở lên và CKC đầu tư là 1 tỷ trở lên
b)
CKC thường xuyên có giá trị HĐ từ 500tr trở lên và CKC đầu tư là 1 tỷ trở lên
c)
CKC thường xuyên có giá trị HĐ từ 200tr trở lên và CKC đầu tư là 1,5 tỷ trở lên
7.
Làm thế nào để biết được Số đề nghị CKC, số đã chi, số CKC còn lại chưa chi ?
a)
Xem báo cáo thực hiện Cam kết chi
b)
Xem sổ S101-H: Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước (phần II)
c)
Xem báo cáo dối chiếu kho bạc mẫu số 01
d)
Đáp án A và B
8.
Đơn vị có lập đề nghị CKC và đã chuyển khoản thanh toán hết, vậy tại sao khi in báo cáo đối chiếu kho bạc Mẫu số 01a Số dư đến kỳ báo cáo (Cột 9) - DT đã cam kết chi vẫn còn số liệu ?
a)
Do hạch toán TK611/có TK511 và có tham chiếu đến CKC
b)
Do chứng từ chuyển khoản chưa chọn tham chiếu đến CKC
c)
Do nguồn kinh phí ở chứng từ rút dự toán chuyển khoản khác nguồn kinh phí ở CKC
d)
Đáp án B và C
9.
Đơn vị nhận dự toán cấp bù học phí thì hạch toán ntn ?
a)
Nợ 008
b)
Nợ TK1121/Có TK511
c)
Nợ TK1121/Có TK531
d)
Đáp án B và C
10.
Đơn vị rút dự toán cấp bù học phí về tài khoản tiền gửi thì hạch toán ntn ?
a)
Nợ TK1121/Có TK3381
b)
Nợ TK1121/Có TK511, đồng thời có TK008
c)
Nợ TK1121/Có TK531, đồng thời có TK008
d)
Đáp án B và C
11.
Tại cơ quan nhà nước, sau khi xác định kết quả hoạt động, kết chuyển thu nhập tăng thêm hạch toán thế nào?
a)
Nợ 421/1371
b)
Nợ 421/4313
c)
Nợ 421/334
12.
Tại đơn vị sự nghiệp, sau khi xác định kết quả hoạt động, kết chuyển số đã tạm chi thu nhập tăng thêm như thế nào ?
a)
Nợ TK421/Có TK431 đồng thời Nợ TK431/Có TK137
b)
Nợ TK421/Có TK137
c)
Nợ 421/334
13.
Trích CCTL từ nguồn thu học phí hạch toán thế nào ?
a)
Nợ TK6111/Có TK334
b)
Nợ TK421/Có TK431
c)
Nợ TK421/Có TK468
d)
Đáp án B và C
14.
Chi lương từ nguồn CCTL hạch toán như thế nào ?
a)
Nợ TK6111/Có TK334
b)
Nợ TK6421/Có TK334
c)
Nợ TK137/Có TK334
d)
Đáp án B và C
15.
Trên mẫu mẫu 02a-SDKP/ĐVDT: Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí NS bằng hình thức rút dự toán tại KBNN muốn bỏ dòng "Mã ĐVQHNS, mã chương, mã cấp NS" thì làm thế nào?
a)
Đây là mẫu theo chế độ quy định, không nên bỏ
b)
Sửa mẫu cho khách hàng
c)
Khi mở báo cáo, tại tham số báo cáo chọn mẫu Thông tư 18
16.
Trên mẫu 02a-SDKP/ĐVDT: Nguồn 13 cột tạm ứng phát sinh trong kỳ đang bị âm nhiều tiểu mục và dương nhiều tiểu mục. Làm thế nào để báo cáo hết âm dương nhanh nhất
a)
Khi mở báo cáo, tại tham số báo cáo tích chọn ô "Mẫu tự chủ"
b)
Nghiệp vụ\ Kho bạc\ Điều chỉnh kinh phí để thực hiện điều chỉnh
c)
Do KH rút nhiều tiểu mục, thanh toán nhiều tiểu mục nên sang chứng từ NVK để tự hạch toán bút toán điều chỉnh
17.
Đơn vị rút thực chi tại kho bạc là 250tr, rút tạm ứng 50tr, Nộp trả tạm ứng 10tr, nộp trả thực chi 20tr. Vậy trên báo cáo B01/BCQT chỉ tiêu Kinh phí thực nhận trong năm là bao nhiêu?
a)
250tr + 50tr = 300tr<br />(Rút thực chi+ Rút tạm ứng)
b)
250tr+50tr-10tr-20tr =270tr<br />(Rút thực chi + rút tạm ứng - nộp trả)
c)
250tr - 20tr = 230tr<br />( Rút thực chi - nộp trả thực chi)
18.
Đơn vị rút thực chi tại kho bạc là 250tr, rút tạm ứng 50tr, chi tạm ứng và kho bạc đồng ý thanh toán tạm ứng 30tr. Nộp trả tạm ứng 10tr. Vậy trên báo cáo B01/BCQT chỉ tiêu Kinh phí đề nghị quyết toán là bao nhiêu?
a)
250tr+50tr+30tr-10tr = 320tr<br />(Rút thực chi + Rút tạm ứng +Thanh toán tạm ứng - nộp trả tạm ứng)
b)
250tr+50tr-30tr-10tr = 260tr<br />(Rút thực chi+Rút tạm ứng- thanh toán tạm ứng- nộp trả tạm ứng)
c)
250tr+30tr = 280tr<br />(Rút thực chi + thanh toán tạm ứng)
19.
In phụ biểu F01-01/BCQT đã tích bao gồm hoạt động SXKD không thấy lên số liệu của nguồn khác. Có thể do những nguyên nhân nào?
a)
Do mã nguồn của nguồn khác trong danh mục\ MLNS\ nguồn kinh phí khác với mã nguồn đang thiết lập trong mục thiết lập báo cáo tài chính
b)
Các bút toán hạch toán Nợ 642,154,821 thiếu mục, tiểu mục
c)
Do không có bút toán hạch toán Nợ các TK 642,154,821
d)
Cả 3 đáp án trên
20.
In báo cáo B01/BCTC phần mềm báo "Báo cáo không có số liệu". Nguyên nhân nào sau đây không đúng?
a)
Do trên bảng cân đối phát sinh không có số dư đầu kì và cuối kỳ
b)
Do chưa thực hiện bút toán xác định kết quả hoạt động
c)
Do đã lập báo cáo tài chính, Sau đó, in báo cáo có tích chọn "Lấy dữ liệu từ báo cáo tình hình tài chính đã lập". Tuy nhiên, lại chọn Chương là Tổng hợp hoặc Tất cả.
d)
A và C
21.
Làm thế nào để khi in một số báo cáo tài chính có số liệu ở cột năm trước hoặc cột đầu năm ?
a)
Khi lập báo cáo thì tích Lấy số liệu từ TKT
b)
Vào nghiệp vụ/Tổng hợp/báo cáo tài chính lập và đưa số liệu vào
c)
Khi in tích Lấy dữ liệu từ báo cáo tài chính đã lập
d)
Đáp án B và C
22.
Báo cáo S05 thì TK511 không bằng Nợ TK611 do nguyên nhân nào ?
a)
Do Phát sinh nghiệp vụ chi từ nguồn Cải cách tiền lương
b)
Do có bút toán HT CP lương, BH nhưng chưa có bút toán trả lương, BH hay ngược lại
c)
Do phát sinh nghiệp vụ hao mòn TSCĐ từ quỹ phát triển HĐSN
d)
Cả 3 đáp án trên
23.
Báo cáo S05 thì Có TK511 không bằng Có TK008 do nguyên nhân nào ?
a)
Do đơn vị P/s các NV Tăng TSCĐ bằng nguồn NS hoặc có bút toán tính HM
b)
Do đơn vị phát sinh nghiệp vụ Cấp bù học phí
c)
Do chưa TT T/Ư hoặc đã TT T/Ư nhưng chưa có nghiệp vụ kết chuyển
d)
Cả 3 đáp án trên
Reset
