wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 35 ĐỊA 12 -ÔN TẬP

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Bắc Trung Bộ gồm

a)

4 tỉnh

b)

5 tỉnh

c)

6 tỉnh

d)

7 tỉnh

2.

Ranh giới tự nhiên giữa Bắc trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Dãy Hoành Sơn

b)

Sông Thu Bồn

c)

Đèo Hải Vân

d)

Dãy Bạch Mã

3.

Hiện nay, nguồn lợi thủy sản vùng biển Bắc Trung Bộ trước nguy cơ suy giảm rã rệt, chủ yếu do

a)

Đánh bắt ven bờ là chính

b)

Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

Phương tiện đánh bắt lạc hậu

d)

Người dân chưa chú ý bảo vệ nguồn thủy sản.

4.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Giảm khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản

b)

Hạn chế nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển

c)

Ngừng khai thác ven bờ, đầu tư đánh bắt xa bờ

d)

Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

5.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ

a)

góp phần tạo ra cơ cấu ngành đa dạng

b)

tạo ra thế liên hoàn trong việc phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

c)

Hạn chế tối đa ảnh hưởng của bão, lũ đến hoạt động kinh tế của vùng.

d)

Phát huy thế mạnh sẵn có về Nông – Lâm- Ngư nhằm đẩy mạnh CNH – HĐH nền kinh tế vùng.

6.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27 cho biết tuyến đường Đông Tây nào sau dây không thuộc Bắc trung Bộ

a)

Đường số 6

b)

Đường số 7

c)

Đường số 8

d)

Đường số 9

7.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, nhận định nào sau đây chưa chính xác

a)

Các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bộ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển

b)

Các trung tâm công nghiệp có cơ cấu ngành rất đa dạng với qui mô khá lớn.

c)

Vinh, Thanh Hóa là những trung tâm công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng của vùng Bắc Trung Bộ

d)

Hầu hết các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bộ có quốc lộ 1A đi qua và thông với tuyến đường Đông – Tây.

8.

Quan sát lát cắt từ Đông sang Tây vùng Bắc Trung Bộ (Atlat trang 27), địa hình thay đổi từ Đông sang Tây thể hiện như sau

a)

Ven biển, đồi thấp , núi cao.

b)

Vùng ven bờ, đồng bằng ven biển, vùng đồi thấp,vùng đồi trước núi, vùng núi cao.

c)

Vùng ven bờ, đồng bằng ven biển, vùng núi cao.

d)

Đồng bằng ven biển,vùng đồi trước núi, vùng núi cao.

9.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Sắt, thiếc, chì, kẽm, niken, bôxít, titan, đá vôi, sét, đá quý.

b)

Vàng, niken, đồng, bôxít, titan, mangan, đá vôi, sét.

c)

Than, sắt, thiếc, chì, kẽm, đồng, apatit, đá vôi, sét.

d)

Crômit, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý.

10.

Các đồng bằng có diện tích lớn hơn của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Bình Định -Quảng Trị - Thừa Thiên.

b)

Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh.

c)

Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định.

d)

Phú yên- Khánh Hòa- Quảng Nam.

11.

Các trung tâm công nghiệp chủ yếu của Bắc Trung Bộ là

a)

Thanh Hóa, Huế, Đông Hà.

b)

Huế, Vinh, Thanh Hóa.

c)

Huế, Vinh, Dung Quất.

d)

Thanh Hóa - Bỉm Sơn, Đà Nẵng.

12.

Hiện nay, ở Bắc Trung Bộ rừng giàu tập trung chủ yếu ở

a)

vùng giáp biên giới Việt – Lào.

b)

các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình.

c)

vùng núi cao ở phía Tây.

d)

vùng trung du và đồng bằng ven biển.

13.

Ngành công nghiệp chủ yếu của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa – Bỉm Sơn là

a)

luyện kim đen.

b)

thủy điện.

c)

vật liệu xây dựng.

d)

luyện kim màu.

14.

Ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

b)

khai thác tốt thế mạnh vùng đồi núi phía Tây.

c)

khai thác hết tiềm năng vùng đồng bằng và thềm lục địa.

d)

góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa của vùng.

15.

Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là

a)

đất pha cát.

b)

đất feralit.

c)

đất phù sa ngọt

d)

đất đỏ badan.

16.

Tỉnh trọng điểm nghề cá của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Hà Tĩnh.

b)

Quảng Trị.

c)

Quảng Bình.

d)

Nghệ An.

17.

Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển

a)

cây lúa nước.

b)

cây công nghiệp lâu năm.

c)

cây công nghiệp hàng năm.

d)

các cây ăn quả.

18.

Ngành công nghiệp nào được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Công nghiệp năng lượng.

b)

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

c)

Công nghiệp chế biến lâm sản.

d)

Công nghiệp điện tử, cơ khí.

19.

Với diện tích gò đồi tương đối lớn, Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển

a)

các bậc thang thủy điện

b)

trồng cây hoa màu lương thực.

c)

chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chăn nuôi gia cầm.

20.

Ven biển của vùng Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển

a)

khai thác dầu khí.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

trồng các cánh rừng ngập mặn.

21.

Rừng phòng hộ ở vùng Bắc Trung Bộ phân bố chủ yếu ở

a)

sát biên giới Việt – Lào.

b)

Quảng Bình, Hà Tĩnh.

c)

dọc biên giới Nghệ An, Hà Tĩnh.

d)

gần các lâm trường Quảng Bình, Huế.

22.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt thủy hải sản.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn.

d)

nghề thủ công truyền thống.

23.

Vào mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do sự có mặt của

a)

dải đồng bằng hẹp ven biển.

b)

dãy núi Trường Sơn Bắc.

c)

dãy núi Hoành Sơn.

d)

dãy Trường Sơn Nam.

24.

Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

b)

chống cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.

c)

đắp đê ngăn lũ từ thượng nguồn.

d)

hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác.

25.

Hệ thống sông của vùng Bắc Trung Bộ có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông, và tiềm năng thủy điện là

a)

sông Gianh, sông Chu.

b)

sông Mã, sông Cả.

c)

sông Đà, Sông Hồng.

d)

sông Gianh, sông Cả.