WorksheetsĐịa học kì
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Công nghiệp không có vai trò chủ yếu nào sau đây
Cung cấp tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng
Tạo cơ sở cũng chắc cho an ninh lương thực đất nước
Sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội
Đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
Làm thay đổi sự phân công lao động
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
Giảm chênh lệch về trình độ phát triển
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
Thúc đẩy nhiều ngành phát triển
Làm thay đổi sự phân công lao động
Tạo việc làm mới, tăng thu nhập
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp trong GDP của một nước cao sẽ phản ánh được rõ nhất
Tổng thu nhập của nước đó
Trình độ công nghiệp hóa của nước đó
Bình quân thu nhập của nước đó
Trình độ phát triển kinh tế của nước đó
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là
Cơ giới hóa
Công nghiệp hóa
Cơ giới hóa
Tự động hóa
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
Có tính tập trung cao độ
Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định
Cần nhiều lao động
Phụ thuộc vào tự nhiên
Đặc điểm nào sau đây không phải của sản xuất công nghiệp
Phân tán trong không gian
Bao gồm nhiều ngành phức tạp
Sản xuất gồm hai giai đoạn
Có sự phân công, phối hợp để tạo ra thành phẩm
Đặc điểm nào sau đây không phải của sản xuất công nghiệp
Có tính tập trung cao độ
Gồm có nhiều ngành phức tạp
Bao gồm hai giai đoạn
Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Trong sản xuất công nghiệp, khi tác động vào đối tượng lao động thì sản phẩm sẽ là
Tư liệu sản xuất
Nguyên liệu sản xuất
Vật chất tiêu dùng
Máy móc, thiết bị
Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp đều có một điểm chung là
Sử dụng máy móc
Tạo ra nguyên liệu
Sử dụng nguyên liệu
Tác động vào đối tượng lao động
Tính chất hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp là do
Đối tượng lao động
Trình độ sản xuất
Trình độ lao động
Máy móc công nghiệp
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp
Sản xuất gồm hai giai đoạn
Bao gồm nhiều ngành phức tạp
Sản xuất phân tán trong không gian
Có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra thành phẩm
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm công nghiệp
Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn
Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, có sự phối hợp chặt chẽ
Đây là đặc điểm thường được dùng làm tiêu chuẩn để phân loại công nghiệp thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
Phương tiện dùng để sản xuất
Công dụng của sản phẩm làm ra
Mức độ tập trung trong sản xuất
Tính chất tác động đến đối tượng lao động
Đây là đặc điểm thường được dùng làm tiêu chuẩn để phân loại công nghiệp thành công nghiệp nặng ( nhóm A) và công nghệ nhẹ (Nhóm B)
Phương tiện dùng để sản xuất
Công dụng của sản phẩm làm ra
Mức độ tập trung trong sản xuất
Tính chất tác động đến đối tượng lao động
Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Cơ sở hạ tầng
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư và nguồn lao động
Nhân tố nào làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp
Chính sách
Thị trường tiêu thụ
Dân cư, lao động
Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Sự phân bố và quy mô của một xí nghiệp công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào
Nguồn nguyên liệu
Đất cho xây dựng công nghiệp
Quy trình công nghệ
Nguồn nước, đặc điểm khí hậu
Tiến bộ khoa học kĩ thuật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp vì
Quyết định quy trình công nghệ
Có ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất
Có ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu
Quyết định đường lối công nghiệp hóa
Nhân tố nào sau đây vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
Chính sách
Thị trường tiêu thụ
Dân cư, lao động
Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Nhân tố nào quyết định con đường và quá trình phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia
Đường lối chính sách
Tiến bộ khoa học - kĩ thuật
Dân cư và nguồn lao động
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp sau đây
Sản xuất hàng tiêu dùng
Công nghiệp điện tử - tin học
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp năng lượng
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là
Nằm xa khu dân cư
Gắn với vùng nguyên liệu
Gắn với thị trường tiêu thụ
Ở những nơi giao thông thuận lợi
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao
Dệt - may
Giày - da
Công nghiệp thực phẩm
Điện tử - tin học
Hoạt động công nghiệp nào sau đây cần nhiều lao động
Dệt - may
Thủy điện
Công nghiệp thực phẩm
Điện tử - tin học
Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản dùng để chỉ
Củi, gỗ
Than đá
Sức nước
Dầu khí
Những nước có sản lượng khai thác than lớn là những nước
Đang phát triển
Có trữ lượng than lớn
Có trình độ công nghệ cao
Có trữ lượng khoáng sản lớn
Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì
Nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt, giá dầu lại quá cao
Than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất
Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn
Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng
Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng sớm nhất
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc
Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho
Nhà máy chế biến thực phẩm
Nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Nhà máy thủy điện, nhà máy hạt nhân
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là
Dệt
Cơ khí
Luyện kim
Năng lượng
Ưu điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân mà dầu mỏ đã vượt qua than đá để trở thành nguồn năng lượng hàng đầu
Dễ vận chuyển
Tiện sử dụng cho máy móc
Khả năng sinh nhiệt lớn
Dễ nạp nhiên liệu, ít có tro
Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại như
Hóa phẩm, dược phẩm
Dược phẩm, thực phẩm
Hóa phẩm, thực phẩm
Thực phẩm, mỹ phẩm
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
Bắc Mỹ
Châu Âu
Trung Đông
Bắc và Trung Phi
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ
Cháy hoàn toàn, không tro
Ít gây ô nhiễm môi trường
Tiện vận chuyển, sử dụng
Có khả năng sinh nhiệt lớn
Trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
Củi gỗ
Than đá
Dầu khí
Năng lượng mới
Công nghiệp điện lực phân bố chủ yếu ở
Nước công nghiệp mới
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển
Nước phát triển và nước công nghiệp mới
Nhìn vào sản lượng điện bình quân theo đầu người có thể đánh giá được
Tiềm năng dầu khí của một đất nước
Sản lượng than khai thác của một đất nước
Tiềm năng thủy điện của một đất nước
Trình độ phát triển và văn minh của đất nước
Sản lượng điện trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước
Có nhiều sông lớn
Có tiềm năng dầu khí lớn
Có trữ lượng than lớn
Phát triển và các nước công nghiệp mới
Ý nào sau đây không phải đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học
Ít gây ô nhiễm môi trường
Không yêu cầu cao về trình độ lao động
Không chiếm diện tích rộng
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa... là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp
Máy tính
Điện tử tiêu dùng
Thiết bị tiêu dùng
Thiết bị viễn thông
Thiết bị công nghệ, phần mềm là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây
Thiết bị viễn thông
Điện tử tiêu dùng
Thiết bị điện tử
Máy tính
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về lĩnh vực công nghiệp điện tử - tin học
ASEAN, Ca-na-đa, Ấn Độ
Hàn Quốc, Ô-xtray-li-a, Xin-ga-po
Hoa kì, Nhật Bản, EU
Hoa Kì, Trung QUốc, Nam Phi
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ
Việc sử dụng nhiên liệu và chi phí vận chuyển
Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém
Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu dùng
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng
Gồm nhiều ngành khác nhau
Quy trình sản xuất phức tạp
Có các sản phẩm rất đa dạng
Kĩ thuật sản xuất khác nhau
Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
Đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất nhiều
Thời gian hoàn vốn tương đối nhanh
Thời gian xây dựng tương đối ngắn
Quy trình sản xuất tương đối đơn giản
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng so với các ngành công nghiệp nặng
Chịu chi phí vận tải lớn hơn
Sử dụng động lượng nhiều hơn
Cần có nhiều lao động hơn
Sử dụng nhiên liệu nhiều hơn
Ngành công nghiệp nào sau đây là ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Dệt may
Da giày
Nhựa
Sành - sứ - thủy tinh
Ngành dệt may hiện phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây
Thị trường tiêu phụ sản phẩm rộng lớn
Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước
Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi
Hàng hóa có khả năng xuất khẩu rộng rãi
Ngành công nghiệp nào sau đây thường gắn chặt với nông nghiệp
Năng lượng
Thực phẩm
Điện tử - tin học
Sản xuất hàng tiêu dùng
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
Khai thác khoáng sản, thủy sản
Trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
Khai thác khoáng sản, khai thác gỗ
Khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm không bao gồm
Rau quả sấy và đóng hộp
Hàng dệt - may, da - giày, nhựa
Thịt, các hộp và đông lạnh
Sữa, rượu, bia, nước giải khát
Đa dạng về sản phẩm, phức tạp về trình độ kĩ thuật, sử dụng ít nhiên liệu, chịu ảnh hưởng lớn của lao động, thị trường và nguyên liệu Đó là đặc điểm của ngành công nghiệp nào
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp điện tử - tin học
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng
Nơi có nguồn lao động dồi dào sẽ phát triển và phân bố các ngành công nghiệp
Dệt may, khai thác khoáng sản
Dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm
Khai thác khoáng sản, điện tử - tin học
Điện tử - tin học, giày da, công nghiệp thực phẩm
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp
Đồng nhất với một điểm dân cư
Giữa các xí nghiệp không liên hệ
Có 1-2 xí nghiệp gần nguyên liệu
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung
Khu vực có ranh giới rõ ràng
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp
Bao gồm nhiều điểm công nghiệp
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
Khu vực có ranh giới rõ ràng
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp
Nơi có 1 - 2 xí nghiệp công nghiệp
Ở nước ta, Hải Phòng được xem là
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật và công nghiệp là đặc điểm của hình thức TCLT công nghiệp nào sau đây
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao là đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào dưới đây
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Có ranh giới xác định là đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Điểm giống nhau cơ bản giữa trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp là
Đều có ranh giới rõ ràng
Đều không có dân cư sinh sống
Có quy mô diện tích lớn
Có hướng chuyên môn hóa xuất khẩu
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Dịch vụ cá nhân
Các hoạt bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân (y tế, giáo dục, thể dục thể thao...) thuộc về nhóm ngành nào
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Dịch vụ cá nhân
Các hoạt động hành chính công, hoạt động đoàn thể (Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội nông dân...) thuộc về nhóm ngành
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Dịch vụ cá nhân
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất
Giáo dục, y tế
Tài chính, ngân hàng
Giáo dục, bảo hiểm
Thương nghiệp, y tế
Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo việc làm
Tạo ra một khối lượng của cải rất lớn cho xã hội
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất
Khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, lịch sử...
Đây là một trong những vai trò của các ngành dịch vụ
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất
Tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu cần tiêu dùng của con người
Giải quyết nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng tăng cao của con người
Tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới
Sự phân bố dân cư, mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến
Cơ cấu ngành dịch vụ
Mạng lưới ngành dịch vụ
Sức mua, nhu cầu dịch vụ
Phân bố ngành dịch vụ du lịch
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ
Di sản văn hóa, lịch sử
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Mức sống và thu nhập thực tế
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ
Quy mô, cơ cấu dân số
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Mức sống và thu nhập thực tế
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Nhân tố nào sau đây quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Quy mô, cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Truyền thống văn hóa phong tục tập quán
Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội
Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch
Phân bố điểm dân cư
Cơ sở hạ tầng du lịch
Tài nguyên thiên nhiên
Di sản văn hóa, lịch sử
Nơi nào sau đây có cả 3 loại hình dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công đều phát triển mạnh mẽ
Nông thôn
Đô thị
Đồng bằng
Miền núi
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
Dân cư
Nông nghiệp
Công nghiệp
Giao thông
Sức mua và nhu cầu dịch vụ ở thành thị cao là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Cơ cấu dân số trẻ
Mức sống và thu nhập thực tế cao
Mật độ dân số cao
Giàu truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
Sự phân bố dân cư
Các ngành kinh tế mũi nhọn
Các trung tâm công nghiệp
Các vùng kinh tế trọng điểm
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu vì nơi đây
Có giao thông thuận lợi
Là các trung tâm hành chính
Có nhu cầu tiêu dùng lớn
Là các trung tâm công nghiệp
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới là
Niu I-ooc, Luân Đôn và Pa-ri
Niu I-ooc, Luân Đôn và Tô-ki-ô
Niu I-ooc, Luân Đôn và Si-ca-gô
Niu I-ooc, Luân Đôn và Xin-ga-po
Nhận định nào sau đây không đúng với ngành GTVT
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người
Là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa
Có vai trò to lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ
Vai trò của GTVT đối với sản xuất không phải là
Cung ứng vật tư, nguyên,nhiên liệu cho sản xuất
Vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ
Giúp các hoạt động sinh hoạt người dân được thuận tiện
Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Khối lượng vận chuyển
Chất lượng của dịch vụ vận tải
Khối lượng luân chuyển
Sự chuyên chở người và hàng hóa
Tiêu chí nào không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
Khối lượng vận chuyển
Cước phí vận tải thu được
Khối lượng luân chuyển
Cự li vận chuyển trung bình
Tiêu chí nào không dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
Sự tiện nghi
Tốc độ chuyên chở
Cự li vận chuyển trung bình
Sự an toàn cho người và hàng hóa
Người ta thường dùng tiêu chí nào sau đây để đánh giá chất lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
Khối lượng luân chuyển
Sự an toàn cho người và hàng hóa
Khối lượng vận chuyển
Cự li vận chuyển trung bình
Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều nhất đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT là
Sinh vật
Khoáng sản
Địa hình
Khí hậu
Cẩm Vân
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
Là tiêu chí để đạt yêu cầu về tốc độ chuyên chở
Quy định mật độ, mạng lưới các tuyến đường giao thông
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được
Đường sông
Đường hàng không
Đường sắt
Đường oto
Ở vùng hoang nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng
Ô tô
Máy bay
Gia súc ( lạc đà )
Tàu hỏa
Ở vùng hoang mạc nhiệt đới, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện
Ô tô
Máy bay
Lạc đà
Tàu hỏa
Ở vùng băng giá gần cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện
Ô tô
Máy bay
Xe quệt
Trực thăng
Loại hình GTVT nào sau đây nhất thiết cần phải phát triển ở các đảo quốc (Anh, Nhật Bản...)
Đường sông
Đường sắt
Đường ô tô
Đường biển
Ở miền núi ngành GTVT kém phát triển chủ yếu do
Dân cư thưa thớt
Khí hậu khắc nghiệt
Địa hình hiểm trở
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển
Khi lựa chọn loại hình giao thông vận tải và thiết kế các công trình giao thông, yếu tố đầu tiên phải chú ý đến
Dân cư
Vốn đầu tư
Trình độ kĩ thuật
Điều kiện tự nhiên
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là
Sự phát triển và phân bố ngành cơ khí vận tải
Trình độ phát triển công nghiệp của một vùng
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân
Mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ
Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Môi trường và sự an toàn giao thông
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điểm của ngành giao thông vận tải
Đường ô tô
Đường sắt
Đường sông
Đường biển
Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao
Đông Nam Á và châu Âu
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì
Trung Phi và Đông Nam Á
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi
Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn cao
Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện tại
Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa
Sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng ô tô là
Tắc nghẽn giao thông
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường
Gây thủng tầng ôzôn
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển
Than
Quặng kim loại
Nước
Dầu khí
Giao thông đường sông, hồ có ưu điểm nổi bật là
Tiện lợi, thích nghi với điều kiện địa hình
Có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và trung bình
Cước phí vận tải rẻ, thích nghi với chở hàng nặng, cồng kềnh
Chở được hàng hóa nặng trên đường xa, với vận tốc nhanh, ổn định
Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
Cự li dài
An toàn cao
Tính cơ động cao
Khối lượng vận chuyển rất lớn
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
Các loại hàng tiêu dùng
Dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ
Các loại nông sản
Sản phẩm công nghiệp nặng
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất
Tố độ chậm, thiếu an toàn
Không cơ động, chi phó đầu tư lớn
Chỉ vận chuyển được chất lỏng
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp
Thị trường được hiểu là
Nơi có các chợ và siêu thị
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ
Nơi gặp gỡ giữa bên bán và bên mua
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa
Tiền tệ được thực hiện trong quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường được gọi là
Thị trường
Dịch vụ
Vật ngang giá
Hàng hóa
Khái niệm nào sau đây không đúng
Hàng hóa là sản phẩm, dịch vụ trao đổi trên thị trường
Thị trường thì nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
Thị trường không hoạt động theo quy luật cung và cầu
Vật ngang giá dùng để đo giá trị của hàng hóa, dịch vụ
Thương mại có nhiệm vụ
Điều hòa quy luật cung cầu
Làm cho cung - cầu cân bằng nhau
Thúc đẩy sản xuất phát triển
Làm cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành thương mại
Điều tiết sản xuất
Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao
Hướng dẫn tiêu dùng
Tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới
Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất theo vùng
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một nước
Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo lãnh thổ
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
Cán cân xuất nhập dương
Cán cân xuất nhập âm
Xuất siêu
Nhập siêu
Khi giá trị nhập khẩu nhỏ hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
Cán cân xuất, nhập âm
Cán cân xuất nhập dương
Xuất siêu
Nhập siêu
Cán cân xuất, nhập khẩu được hiểu là
Quan hệ so sánh giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Hiệu số giữa giá trị nhập khẩu ới giá trị xuất khẩu
Quan hệ so sánh giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
Quan hệ so sánh giữa khối lượng hàng hóa xuất khẩu và khối lượng nhập khẩu
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của thị trường thế giới
Hiện nay thành một hệ thống toàn cầu
Khối lượng buôn bán thế giới tăng mạnh
Thương mại, dịch vụ điện tử xuất hiện
Các mặt hàng nông sản tăng cao tỉ trọng
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ
Bắc Mĩ, Châu Âu, Châu Á
Trung Quốc, Hoa Kì, Châu Âu
Hiện nay, những đồng tiền nào sau đây trở thành ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới
Đô la Mĩ, Ơ rô, Bảng, Yên
Đô la Mĩ, Ơ rô, Bảng Mác
Đô la Mĩ, Ơ rô, Bảng, Frăng
Đô la Mĩ, Ơ rô, Bảng, Nhân dân tệ
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới năm 2002 so với năm 2015
Thủy điện giảm
Dầu tăng
Khí thiên nhiên giảm
Than đá tăng
Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Vùng công nghiệp
Các quốc gia nhập siêu năm 2014 là
Hoa Kì, Ấn Độ, Nhật Bản
Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ
Hoa Kì, Trung Quốc, Ấn Độ
Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản
Quốc gia xuất siêu năm 2014
Hoa Kì
Trung Quốc
Ấn Độ
Nhật Bản
