Font size
Worksheetscơ chế di truyền phân tử
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
1
2
3
4
Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?
5’GUA3’
5’UGA3’
5’AUG3’
5’AGU3’
Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào mARN ở:
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’.
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’.
mã mở đầu 5’AUG3’.
mã mở đầu 5’UAG5’.
Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô?
ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN, tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.
ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức:
dịch mã.
sau dịch mã.
trước phiên mã
phiên mã.
Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
I. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
II. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.
III. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.
IV. Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.
V. Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp của ADN.
1
3
2
4
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai ?
Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.
Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
Enzim nào sau đây không tham gia trong quá trình nhân đôi ADN?
Ligaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
Restrictaza.
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
Có một bộ ba khởi đầu.
Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN liên tục ?
Mạch đơn có chiều 5’ – 3’
Một mạch đơn ADN bất kỳ
Mạch đơn có chiều 3’ – 5’
Trên cả 2 mạch đơn
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử mARN
Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:
Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN
Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN
Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
3
2
4
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, vùng tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon là:
trình tự nằm trước gen cấu trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chứa các liên kết bổ sung A-T, G- X
Tất cả các loại ARN đều có cấu trúc 1 mạch pôlinucleotit
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?
(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.
(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã.
(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.
(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.
1
2
3
4
Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3’OH tự do.
enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung.
đoạn mồi làm nhiệm vụ sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.
tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu định sau đây là đúng?
(1). Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ trên phân tử mARN.
(2) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’ →5’ trên phân tử nhân tử mARN
(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
(4). Axit amin mở đầu trong quá trình dich mã là mêtiônin.
1
2
3
4
Cho các thông tin sau đây :
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêm.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2) và (4)
(1) và (4).
(3) và (4)
(2) và (3)
Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A = T = 520, G = X = 380
A = T = 360, G = X = 540
A = T = 380, G = X = 520
A = T = 540, G = X = 360
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có đường lactôzơ và khi môi trường không có đường lactôzơ?
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
II. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
III. Trên cả hai mạch khuôn, ADN polimerase đều di chuyển theo chiều 5’- 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’.
IV. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
I, II, III
II, IV
I, IV
I, III, IV
ở tế bào động vật, ADN có trong
nhân tế bào.
nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
nhân tế bào và ti thể
ti thể, lục lạp.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hạt động gen?
I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.
II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có đường lactozơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.
III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.
IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng.
1
2
3
4
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II.Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3
IV.Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
1
2
3
4
