NEW
Font size
WorksheetsÔN SINH THÁI L1
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Nhân tố sinh thái nào sau đây không phải nhân tố hữu sinh ?
Nước, ánh sáng.
Sinh vật kí sinh trên vật chủ.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Động vật ăn thực vật.
Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 200C-300C, khi nhiệt độ xuống dưới 00C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp. Có bao nhiêu kết luận đúng về khoảng nhiệt độ?
(I) 200C – 300C được gọi là giới hạn sinh thái.
(II) 200C – 300C được gọi là khoảng thuận lợi.
(III) 00C – 400C được gọi là giới hạn sinh thái.
(IV) 00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên.
1
2
3
4
Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố
môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
vật lí, hoá học của môi trường.
mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
như khí hậu, ánh sáng.
Tập hợp các cá thể cùng 1 loài, sống trong 1 khoảng không gian, ở 1 thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới gọi là
quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
sinh quyển.
Nhân tố sinh thái nào sau đây không phải nhân tố hữu sinh ?
Yếu tố khí hậu.
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ cộng sinh.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
ổ sinh thái.
nơi ở.
sinh cảnh.
giới hạn sinh thái.
Quần thể sinh vật không có đặc điểm nào sau đây?
Tập hợp các quần thể cùng loài trong quần xã và có khả năng sinh sản.
Cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định.
Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
Tập hợp cá thể cùng loài.
Các cá thể nai rừng cùng nhau tìm kiếm thức ăn, chống kẻ thù và hỗ trợ sinh sản. Đây là mối quan hệ gì trong quần thể?
Quan hệ đối kháng.
hợp tác.
cạnh tranh
Quan hệ hỗ trợ.
Mối quan hệ nào sau đây là hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa mọc gần nhau.
Hải quỳ và cua hỗ trợ nhau trong tìm kiếm thức ăn.
Cây phong lan bám trên cây thân gỗ.
Cá ép sống bám trên cá lớn để di chuyển nhanh và có nhiều thức ăn.
Số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong cơ thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể gọi là
kích thước của quần thể sinh vật.
mức độ sinh sản của quần thể.
phân bố của quần thể sinh vật
tăng trưởng của quần thể sinh vật.
Tính đến ngày 5/2/2022, thế giới ghi nhận trên 442,8 triệu ca mắc COVID-19, trong đó có hơn 6 triệu trường hợp tử vong (Theo VTV.vn). Đây là dạng biến động nào của quần thể?
Theo chu kì mùa.
Không theo chu kì.
Theo chu kì nhiều năm.
Theo chu kì ngày đêm.
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gây gắt là đặc điểm kiểu phân bố
theo nhóm.
ngẫu nhiên.
đồng đều.
tự do.
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị thời gian của quần thể.
số lượng quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Số lượng cá thể của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi sinh thái là
thời gian sống thực tế của một cá thể.
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.
thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
Giun đũa sống trong ruột lợn.
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
Khi nói về kết quả của diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diễn thế thứ sinh thường dẫn đến hình thành một quần xã bị suy thoái.
Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về môi trường sống của các loài sinh vật?
Ve sầu và ấu trùng của chúng sống trong môi trường đất.
Sâu xanh, bọ chét sống trong môi trường sinh vật.
Giun đất, bọ rùa sống trong môi trường đất.
Tôm, cá sống trong môi trường bùn lầy.
Cho 4 loài sinh vật có giới hạn trên, điểm cực thuận và giới hạn dưới lần lượt là:Loài 1= 150C, 330C, 410C, loài 2 = 80C, 20 0C, 38 0C, loài 3 = 290C, 360C, 500C và loài 4= 20C, 140C, 220C. Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về
loài 3
loài 1
loài 2.
loài 4
Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 200C-300C, khi nhiệt độ xuống dưới 00C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp. Có bao nhiêu kết luận đúng về khoảng nhiệt độ?
I. 200C – 300C được gọi là giới hạn sinh thái.
II. 200C – 300C được gọi là khoảng thuận lợi. III. 00C – 400C được gọi là giới hạn sinh thái.
IV. 00C – 400C được gọi là khoảng chống chịu.
2.
1.
3.
4.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống.
Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể là
I. Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ.
II. Cá đực Edriolychnus schmidti sống kí sinh trên cá cái.
III. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá.
IV. Sau khi giao phối xong nhện cái ăn thịt luôn nhện đực.
I, II, III, IV.
II, III, IV.
II, IV.
I, IV.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là quần thể sinh vật?
I. Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
II. Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
III. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
IV. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
3
2
1
4
Ví dụ về phân bố theo nhóm là
đàn chim hải âu làm tổ.
giun đất sống ở nơi đất có độ ẩm cao, cây bụi mọc hoang dại.
Các loài cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
các loài sâu sống trên cây.
Trước mùa sinh sản nhiều loài rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực, sau mùa đẻ trứng số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính trong trường hợp này là
do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
thay đổi theo nhiệt độ môi trường sống ảnh hưởng đến giới tính của động vật.
do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực và con cái.
do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê ở động vật.
Trong các ví dụ sau, các ví dụ nào là kích thước quần thể?
I. Phân bố của cây thông là 1000 cây / ha đất đồi.
II. Cá mè nuôi trong ao là 2con/ mét khối nước.
III. Quần thể voi rừng khoảng 25 con.
IV. Quần thể gà rừng khoảng 200 con.
I, II.
II,III.
III,IV
I,IV.
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
: Tỉ lệ đực, cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là
1:1
2:1
2:3
1:4
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(I).Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(II).Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(III).Hiện tương giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(IV).Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
1
2
3
4
