wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1945-1975

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. đấu tranh chính trị.

b)

B. đấu tranh vũ trang.

c)

C. đấu tranh nghị trường.

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

2.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt nam thời kì 1930 – 1945 là

a)

A. đánh đuổi đế quốc xâm lươc giành độc lập dân tộc.

b)

B. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do, dân chủ.

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

D. lật đổ chế độ phản động ở thuộc địa, cải thiện dân sinh.

3.

Trong năm đầu sau Cách màn tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

C. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa dân quốc.

d)

D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

4.

Trong quá trình xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, 5-1946 lực lượng vũ trang của nước ta được đổi tên thành

a)

A. Vệ quốc đoàn.

b)

B. Quân Giải phóng Việt Nam.

c)

C. Quân đội Quốc gia Việt Nam.

d)

D. Quân đội nhân dân Việt Nam.

5.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

A. Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được hoàn thiện.

c)

C. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

D. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

6.

Từ ngày 6-3-1945 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và Chính phủ ta chủ trương chuyển từ nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp là do

a)

A. Pháp mạnh hơn quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

B. Thực dân Pháp chuẩn bị tiến quân ra Bắc sau khi chiếm đóng miền Nam.

c)

C. Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946).

d)

D. Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phú ta đầu hàng.

7.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

a)

A. Kiên quyết kháng chiến.

b)

B. Kí hiệp ước hòa bình.

c)

C. Hòa hoãn, tránh xung đột.

d)

D. Vừa đánh vừa đàm.

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?

a)

A. Hòa hoãn tránh xung đột.

b)

B. Thương lượng để chấm dứt xung đột

c)

C. Đối đầu trực tiếp về quân sự.

d)

D. Vừa đánh vừa đàm

9.

Nhằm mục đích tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng về mọi mặt, đối với Pháp, Chính phủ Việt Nam đã

a)

A. Kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)

b)

B. Thực hiện chính sách nhân nhượng.

c)

C. Nhượng một số ghế trong quốc hội.

d)

D. Chấp nhận Hiệp ước Hoa-Pháp.

10.

Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

a)

A. Hiệp định Gionevo về Đông Dương (1954).

b)

B. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).

c)

C. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

d)

D. Tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946).

11.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946) là

a)

A. Quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn (11-1946).

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18-12-1946).

c)

C. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.

d)

D. Pháp bội ước và đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa.

12.

Văn kiện nào không nằm trong nội dung và phương châm để Đảng ta lựa chọn xây dựng đường lối kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1945).

b)

B. Tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc.

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Bác Hồ (19-12-1946).

d)

D. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (9-1947).

13.

Văn bản nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Bác Hồ (19-12-1946).

b)

B. Chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1945).

c)

C. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (9-1947).

d)

D. Một số bài trên báo Sự thật của Trường Chinh (3-1947).

14.

Sự kiện nào dưới đây trở thành tin hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946).

a)

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

b)

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, cắt điện toàn thành phố.

d)

D. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi.

15.

Chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị được Đảng ta đưa ra trong

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

C. Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân năm 1951-1952.

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc thu-đông 1952.

16.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “Đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta?

a)

A. Thắng lợi trong Chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm 1947.

b)

B. Thắng lợi trong Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

C. Thắng lợi trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.

17.

Với chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 chúng ta đã

a)

A. Buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “ đánh lâu dài” với ta.

b)

B. Giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. Làm thất bại âm mưu của Pháp có Mĩ giúp sức.

d)

D. Làm thất bại hoàn toàn Kế hoạch Rơve của Pháp.

18.

Đâu không phải là mục đích của ta trong Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?

a)

A. Khai thông biến giới mở đường liên lạc với thế giới dân chủ.

b)

B. Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. Buộc Pháp phải thay đổi chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

19.

Tháng 9-1951, Mĩ kí với Chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

a)

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.

b)

B. Hiếp ước tương trợ kinh tế.

c)

C. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

d)

D. Hiệp ước kinh tế Việt –Mĩ.

20.

trong thời kì 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đánh quyết định mở Chiến dịch Điên Biên Phủ là đúng đắn và kịp thời vì

a)

A. Chiến thắng Việt Bắc thu-đông.

b)

B. Chiến thắng Biên giới thu-đông.

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ.

d)

D. Chiến thắng Hòa Bình.

21.

Sự kiện nào là mốc đánh dâu kết thúc cuộc kháng chiến dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

a)

A. Thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

22.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 bàn về vấn đề

a)

A. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

c)

C. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

23.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn từ năm 1945-1954 là

a)

A. Kháng chiến và kiến quốc.

b)

B. Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

c)

C. Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng dân tộc và dân chủ.

d)

D. Đẩy mạnh đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

24.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

25.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

a)

A. Đồng khởi.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Vạn Tường.

d)

D. Mậu Thân.

26.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

A. Núi Thành (Quảng Nam).

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

C. Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

D. An Lão (Bình Định).

27.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.

b)

B. Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.

c)

C. Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.

d)

D. Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.

28.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

29.

Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề

a)

A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

b)

B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

c)

C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

30.

Cuối năm 1974-đầu năm 1975, quân ta mở hoạt động quân sự ở vùng nào?

a)

A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

C. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

31.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch quân sự nào của quân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

B. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.

c)

C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

32.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.

b)

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.

c)

C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc.

d)

D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

33.

Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ

a)

A. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

C. thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

D. xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

34.

“Thống nhất đất nước là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của

a)

A. Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (1-1959).

b)

B. Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung ương Đảng (9-1975).

c)

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

D. Hội nghị lần thứ 21 BCH Trung ương Đảng (7-1973).

35.

Một trong những yếu tố chủ quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (12-1986) là

a)

A. tình trạng lạc hậu về kinh tế - xã hội của đất nước.

b)

B. tình hình chính trị, đối ngoại nước ta không ổn định.

c)

C. yêu cầu hội nhập quốc tế của các nước trên thế giới.

d)

D. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

36.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội

a)

A. lần thứ IV của Đảng (12-1976).

b)

B. lần thứ V của Đảng (3-1982).

c)

C. lần thứ VI của Đảng (12-1986).

d)

D. lần thứ VII của Đảng (6-1991).

37.

Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986)?

a)

A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

c)

C. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

38.

Năm 1972, hướng tiến công chủ yếu của quân ta khi mở cuộc Tiến công chiến lược ở miền Nam là

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Quảng Trị.

d)

D. Đồng bằng sôngCửu Long.

39.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

A. Một tấc không đi, một li không rời.

b)

B. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

c)

C. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

d)

D. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

40.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.