wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7. Tây Âu

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Kế hoạch Mácsan của Mỹ (1947) đã tác động đến nền kinh tế các nước Tây Âu như thế nào?
a)
A. Có điều kiện để phục hồi kinh tế các nước Tây Âu.
b)
B. Làm bùng nổ khủng hoảng tài chính ở khu vực.
c)
C. Gây khó khăn cho kinh tế các nước Tây Âu.
d)
D. Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
2.
Câu 2. Nội dung nào phản ánh tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm 1945 - 1950?
a)
A. Kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
B. Kinh tế tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng.
c)
C. Kinh tế được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
d)
D. Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
3.
Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào ?
a)
A. Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.
b)
B. Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.
c)
C. Tìm cách thiết lập trở lại ách thống trị trên các thuộc địa của mình trước đây.
d)
D. Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.
4.
Câu 4. Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là
a)
A. Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh.
b)
B. Củng cố sức mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
c)
C. Phục hồi sức mạnh quân sự Đức, biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng củachủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.
d)
D. Thông qua viện trợ kinh tế để xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh.
5.
Câu 5. Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ khi nào?
a)
A. Thập niên 50 của thế kỉ XX.
b)
B. Thập niên 60 của thế kỉ XX.
c)
C. Thập niên 70 của thế kỉ XX.
d)
D. Thập niên 80 của thế kỉ XX.
6.
Câu 6. Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bảntừ năm 1950 đến năm 1973 là
a)
A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.
b)
B. sự hợp tác có hiệu quả trong tổ chức khu vực.
c)
C. tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.
d)
D. vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.
7.
Câu 7. Thành công của các nước Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế - xã hội 1945 - 1950 là
a)
A. xóa bỏ được ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.
b)
B. khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.
c)
C. cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa ở ĐôngÂu.
d)
D. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.
8.
Câu 8. Nét nổi bật của tình hình kinh tế Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là
a)
A. trải qua một cơn suy thoái ngắn, sau đó phục hồi và phát triển trở lại.
b)
B. lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
c)
C. bước đầu phục hồi và phát triển nhờ chính sách viện trợ của Mĩ.
d)
D. phát triển nhanh chóng và trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
9.
Câu 9. Một trong những điểm tương đồng về nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
b)
B. tận dụng tốt các cơ hội từ Chiến tranh thế giới.
c)
C. khai thác được nguồn tài nguyên từ các thuộc địa.
d)
D. nguồn chi phí cho quốc phòng thấp.
10.
Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối tư bản chủ nghĩa?
a)
A. Mĩ, Nhật Bản, Tây Đức, Pháp.
b)
B. Mĩ, Nhật Bản, Hà Lan, Pháp.
c)
C. Mĩ, Nhật Bản, Pháp.
d)
D. Mĩ, Nhật Bản, CHLB Đức.
11.
Câu 11. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh trong những năm 1950-1973?
a)
A. Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
b)
B. Nhà nước có vai trò rất to lớn trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế,
c)
C. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.
d)
D. Ngân sách chi cho quốc phòng rất thấp.
12.
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì?
a)
A. Tác động từ cuộc khủng hoảng của nước Mỹ và Nhật.
b)
B. Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh.
c)
C. Bị bao vây bởi hệ thống XHCN lớn mạnh trên thế giới.
d)
D. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.
13.
Câu 13. Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là
a)
A. chi phối đời sống kinh tế, chính trị thế giới.
b)
B. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
c)
C. cùng với Liên Xô phóng thành công nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.
d)
D. ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới.
14.
Câu 14. Nội dung nào không phải là nguyên nhân chung dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản trong những năm 1945 – 2000?
a)
A. Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
b)
B. Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế.
c)
C. Nắm bắt và tận dụng rất hiệu quả các yếu tố khách quan thuận lợi.
d)
D. Các tập đoàn tư bản có quy mô khổng lồ, sức sản xuất và cạnh tranh lớn.
15.
Câu 15. Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?  
a)
A. Sự suy yếu của Liên Xô.
b)
B. Sự viện trợ của Mĩ.
c)
C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học kĩ thuật.
16.
Câu 16. Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu thuận lợi.
b)
B. con người là nhân tố hàng đầu.
c)
C. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
d)
D. tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài để phát triển.
17.
Câu 18. Nội dung nào không phản ánh đúng những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973?
a)
A. Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia).
b)
B. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Nhà nước quản lí và điều tiết có hiệu quả nền kinh tế.
d)
D. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.
18.
Câu 19. Tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ thập niên 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
A. phát triển nhanh, liên tục.
b)
B. vượt qua Mĩ và Nhật Bản.
c)
C. vẫn lệ thuộc vào Mĩ.
d)
D. khủng hoảng, suy thoái.
19.
Câu 20. Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực trong nửa sau thế kỷ XX?
a)
A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
b)
B. Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế.
c)
C. Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện.
d)
D. Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
20.
Câu 21. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học từ sự phát triển kinh tế của Tây Âu sau Chiếntranh thế giới thứ hai?
a)
A. Vay mượn nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài.
b)
B. Quan hệ mật thiết với Mỹ để nhận viện trợ.
c)
C. Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ châu Âu.
d)
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại.
21.
Câu 22. Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ ?
a)
A. Anh.
b)
B. Pháp.
c)
C. Italia.
d)
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
22.
Câu 23. Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm1950 - 1973 là
a)
A. tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu.
b)
B. thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung của châu Âu.
c)
C. nhiều nước một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, một mặt đa phương hóa, đa dạng hóaquan hệ ngoại giao.
d)
D. nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
23.
Câu 24. Sự liên minh chặt chẽ về quân sự của các nước Tây Âu với Mĩ được biểu hiện ở việc
a)
A. thực hiện bao vây, cấm vận Liên Xô.
b)
B. tham gia vào khối quân sự NATO.
c)
C. trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
d)
D. liên minh với nhau để tấn công Liên Xô.
24.
Câu 25. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX, quốc gia Tây Âu nào sau đây luôn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ?
a)
A. Cộng hòa Dân chủ Đức.
b)
B. Anh.
c)
C. Pháp.
d)
D. Phần Lan.
25.
Câu 27. Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, bốn nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành bốn khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
a)
A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.
b)
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
c)
C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.
d)
D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
26.
Câu 28. Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 có điểm gì mới?
a)
A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển, Đông Âu và SNG.
b)
B. Chỉ quan hệ với các nước tư bản phát triển, đặc biệt là Mỹ.
c)
C. Không quan hệ với Liên bang Nga và các nước Đông Âu cũ.
d)
D. Đầu tư, hợp tác tích cực với các nước thuộc địa cũ.
27.
Câu 29. Năm 1975, các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki do
a)
A. kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
B. bức tường Béc lin đã sụp đổ.
c)
C. Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
d)
D. tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ.
28.
Câu 30. Trong những năm 1950 – 1973, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
a)
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách xâm lược trở lại thuộc địa.
b)
B. trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.
c)
C. vừa tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, vừa đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại
d)
D. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
29.
Câu 31. Quá trình phát triển hợp tác khu vực của các nước Tây Âu có thể diễn đạt bằng sơ đồ nào dưới đây ?
a)
A. EEC ⇒ EU ⇒EC.
b)
B. EC ⇒ EEC ⇒EU.
c)
C. EEC ⇒ EC ⇒EU.
d)
D. EU ⇒ EEC ⇒EC.
30.
Câu 32. Hiện nay, Liên minh châu Âu có bao nhiêu thành viên ?
a)
A. 26 thành viên.
b)
B. 28 thành viên.
c)
C. 27 thành viên.
d)
D. 25 thành viên.
31.
Câu 34. Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết
a)
A. chính trị - kinh tế.
b)
B. kinh tế - văn hóa.
c)
C. quân sự - kinh tế.
d)
D. chính trị - quân sự.
32.
Câu 35. Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) bao gồm
a)
A. Anh, Pháp, Tây Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan.
b)
B. Anh, Pháp, Tây Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
c)
C. Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
d)
D. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
33.
Câu 36. Mối quan hệ Việt Nam – EU được chính thức thiết lập vào năm
a)
A. 1990.
b)
B. 1991.
c)
C. 1992.
d)
D. 1993.
34.
Câu 37. Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là gì?
a)
A. Cộng đồng kinh tế châu Âu.
b)
B. Liên minh châu Âu.
c)
C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
d)
D. Cộng đồng châu Âu.
35.
Câu 38. Cộng đồng châu Âu ra đời trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?
a)
A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu
b)
B. Cộng đồng than – thép châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu
c)
C. Cộng đồng than – thép châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu
d)
D. Cộng đồng than – thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, cộng đồng kinh tế châu Âu
36.
Câu 39. ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiệu ứng “Brexít” ở châu Âu?
a)
A. Tăng cường đoàn kết nội khối.
b)
B. Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
c)
C. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
d)
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
37.
Câu 40. Tháng 6 - 1979, sự kiện nổi bật nào của Liên minh châu Âu (EU) đã diễn ra?
a)
A. Cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
b)
B. Liên minh châu Âu (EU) ra đời.
c)
C. Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành.
d)
D. Quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập.
38.
Câu 41. Cuộc đối đầu Đông - Tây (những năm 60 - 70 của thế kỉ XX) đã ảnh hưởng như thế nào đến quá trình "nhất thể hóa" trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu?
a)
A. Làm chậm quá trình "nhất thể hóa" khu vực.
b)
B. Thúc đẩy việc ra đời của Liên minh châu Âu.
c)
C. Hạn chế việc tương tác giữa các nước thành viên.
d)
D. Ảnh hưởng tới quá trình ra đời của đồng tiền Ơrô.
39.
Câu 42. Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức
a)
A. liên kết quốc tế liên châu lục duy nhất trên thế giới.
b)
B. liên kết chính trị, khoa học kĩ thuật quốc tế Á - Âu.
c)
C. quốc tế có số lượng thành viên lớn nhất trên thế giới.
d)
D. liên kết khu vực chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
40.
Câu 43. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đủ mục tiêu của liên minh châu Âu (EU)?
a)
A. Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ giữa châu Âu với Mĩ và Nga.
b)
B. Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại giữa châu Âu với Mĩ.
c)
C. Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, tiền tệ, đối ngoại, an ninh.
d)
D. Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, đối ngoại vì sự phát triển bền vững.