wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

ĐỀ THI SỬ-HP SỐ 2

Total soal: 40

Worksheet time: 30mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.
Câu 1: Thể chế chính trị của Liên bang Nga được quy định trong bản Hiến pháp 1993?
a)
A. Xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Quân chủ lập hiến.
c)
C. Tổng thống liên bang.
d)
D. Cộng hòa.
2.
Câu 2: Trong hội nghị tháng 11/1939, Đảng cộng sản Đông Dương đã thành lập tổ chức nào sau đây?
a)
A. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
C. Mặt trận Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
3.
Câu 3: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh đơn phương.
d)
D. Chiến tranh cục bộ.
4.
Câu 4: Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên Giới (1950) là gì?
a)
A. Buộc Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam.
b)
B. Làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.
c)
C. Buộc Mĩ ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
D. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
5.
Câu 5: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau khi Liên Xô tan rã biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến lược Cam kiết và mở rộng.
b)
B. Chiến lược phòng thủ.
c)
C. Chiến lược toàn cầu.
d)
D. Chiến lược phòng ngự.
6.
Câu 6: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
a)
A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc.
b)
B. Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
c)
C. Anh, Mĩ.
d)
D. Anh, Pháp.
7.
Câu 7: Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là gì?
a)
A. Đề ra đường lối đổi mới đất nước.
b)
B. Quyết định khởi nghĩa vũ trang toàn quốc.
c)
C. Đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.
d)
D. Xuất bản báo Nhân Dân.
8.
Câu 8: Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển?
a)
A. Đức.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Itaỉia.
9.
Câu 9: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.
b)
B. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
c)
C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
d)
D. Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
10.
Câu 10: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?
a)
A. Đồng Xoài.
b)
B. Biên Giới.
c)
C. Phước Long.
d)
D. Nà Ngần.
11.
Câu 11: Năm 1904, Phan Bội Châu có hoạt động yêu nước nào sau đây?
a)
A. Thành lập Hội Duy Tân.
b)
B. Mở lớp đào tạo cán bộ.
c)
C. Thành lập Đảng Thanh niên.
d)
D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
12.
Câu 12: Năm 1975, quốc gia nào sau đây ở châu Phi giành được độc lập?
a)
A. Mô-dăm-bích.
b)
B. Hàn Quốc.
c)
C. Mêhicô.
d)
D. Cuba.
13.
Câu 13: Chiến thắng Vạn Tường (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Một tấc không đi, một li không rời.
b)
B. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt,
c)
C. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
d)
D. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
14.
Câu 14: Năm 1927, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tổ chức ám sát Badanh ở Hà Nội.
b)
B. Xuất bản tác phẩm “Đường kách mệnh”.
c)
C. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
d)
D. Xuất bản báo An Nam trẻ.
15.
Câu 15: Về chính trị, các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan.
b)
B. Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo,
c)
C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
d)
D. Thành lập các đội tự vệ đỏ.
16.
Câu 16: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Khoa học máy tính.
b)
B. Nông nghiệp.
c)
C. Điện hạt nhân.
d)
D. Công nghiệp nặng.
17.
Câu 17: Hiệp định Pari về Việt Nam (27-1-1973) được kí kết có ý nghĩa gì?
a)
A. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.              
b)
B. Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng với miền Nam có lợi cho cách mạng.
c)
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
d)
D. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
18.
Câu 18: Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Ma-lai-xi-a.
b)
B. Cuba.
c)
C. Anh.
d)
D. Pháp.
19.
Câu 19: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây?
a)
A. Đông Béclin.
b)
B. Đông Đức.
c)
C. Nam Triều Tiên.
d)
D. Đông Âu.
20.
Câu 20: Trong khoảng thời gian những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
b)
B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.
c)
C. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ.
d)
D. Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam.
21.
Câu 21: Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) không có nội dung nào dưới đây?
a)
A. Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền.
b)
B. Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
c)
C. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.
d)
D. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu
22.
Câu 22: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thê kỉ XX) là sự ra đời của
a)
A. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
b)
B. Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
c)
C. Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
D. Sự ra đời và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
23.
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
a)
A. Tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ.
b)
B. Giải phóng Tây Bắc.
c)
C. Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve.
d)
D. Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
24.
Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
a)
A. Nam Phi.
b)
B. Đông Bắc Á.
c)
C. Đông Nam Á.
d)
D. Mĩ La tinh.
25.
Câu 25: Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
a)
A. Tìm diệt và bình định.
b)
B. Tìm diệt và lấn chiếm.
c)
C.Trực thăng vận và thiết xa vận.
d)
D. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
26.
Câu 26: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?
a)
A. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.
b)
B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.
c)
C. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.
d)
D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp.
27.
Câu 27: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?
a)
A. Nước Cộng hòa Cuba được thành lập.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Cộng đồng châu Âu (EC) đượcthành lập.
d)
D. Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.
28.
Câu 28: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt nam là gì?
a)
A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
C. Chuẩn bị điều kiện tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
29.
Câu 29: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
c)
C. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
d)
D. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
30.
Câu 30: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
A. Làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
b)
B. Nhận được mọi viện trợ từ Mĩ.
c)
C. Chi phí quốc phòng thấp.
d)
D. Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á.
31.
Câu 31: Hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925 đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới?
a)
A. Dự Đại hội V của của Quốc tế cộng sản
b)
B. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai
c)
C. Dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp
d)
D. Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
32.
Câu 32: So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành.
b)
B. Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ.
c)
C. Kết hợp hoạt động quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch.
d)
D. Đánh vào nơi mạnh nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Đương.
33.
Câu 33: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất của mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau dây?
a)
A. Để phát huy sức mạnh của nhân dân mỗi nước Đông Dương trong đấu tranh chống kẻ thù chung.
b)
B. Yêu cầu phải hợp nhất các Hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận.
c)
C. Cần sớm hoàn thành mục tiêu người cày có ruộng ở mỗi nước.
d)
D. Những mục tiêu chiến lược của cách mạng ở mỗi nước đã có nhiều thay đổi.
34.
Câu 34: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
A. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng.
b)
B. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông.
c)
C. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản.
d)
D. Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp với mục tiêu cách mạng.
35.
Câu 35: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.
b)
B. Kết hợp nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ chế độ cộng hòa.
c)
C. Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.
d)
D. Thực hiện đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
36.
Câu 36: Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này?
a)
A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu.
b)
B. Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
c)
C. Nhân nhượng trong mọi tình huống.
d)
D. Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực.
37.
Câu 37: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây?
a)
A. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất.
b)
B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật,
c)
C. Một số ngành kinh tế hiện đại được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối.
d)
D. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập.
38.
Câu 38: Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam?
a)
A. Chỉ trọng đoàn kết với cách mạng Lào và Campuchia.
b)
B. Có sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Xây dựng khối đoàn kết toàn dân trong các mặt trận dân tộc.
d)
D. Có sự kết hợp giữa chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
39.
Câu 39: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
A. Đấu tranh chống lại kẻ thù của dân tộc.
b)
B. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
C. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
D. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
40.
Câu 40: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) có điểm gì khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó?
a)
A. Đối tượng cách mạng.
b)
B. Lực lượng cách mạng.
c)
C. Mục tiêu trước mắt.
d)
D. Khuynh hướng chính trị.