NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ 28-2023
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
Triển khai các hoạt động chống phá miền Bắc.
b)
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
c)
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
d)
Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
2.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) là
a)
Phát xít Nhật.
b)
Đế quốc Pháp.
c)
đế quốc Pháp và tay sai.
d)
đế quốc Pháp-Nhật.
3.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986 là
a)
Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
Hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
c)
Đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
d)
Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
4.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốt-xđam (8/1945), quân đội Trung Hoa dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
b)
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
d)
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
5.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?
a)
Nhật Bản.
b)
Anh.
c)
Pháp.
d)
Mỹ.
6.
Một trong mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
a)
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
b)
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c)
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
d)
hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
7.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đủng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
a)
Nguyễn Ái Quốc đã về nước và trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
b)
Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
c)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
d)
Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
8.
Biện pháp cơ bản để Mỹ thực hiện xuyến suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là
a)
tiến hành chiến tranh tổng lực.
b)
ra sức chiếm đất, giành dân.
c)
sử dụng quân đội đồng minh.
d)
sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
9.
Sau Chiến thắng Đường 14 – Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (6/1/1975), chính quyền Sài Gòn đã
a)
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
c)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
d)
phối hợp với quân Mỹ phản công tái chiếm lại.
10.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Lôi kéo tất cả các nước châu Âu tham chiến.
b)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
c)
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
Rút dần lực lượng quân Mỹ khỏi miền Nam.
11.
Từ sự phát triển kinh tế “thầ kì” của nền kinh tế Nhật Bản (1960-1973), bài học lớn nhất cho Việt Nam là gì?
a)
Ứng dụng hiệu quả cuộc cách mạng KHKT.
b)
Chấp nhận trở thành chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ.
c)
Chú trọng nghiên cứu và ứng dụng khoa học dân dụng.
d)
Đầu tư mua các bằng phát minh, sáng chế của bên ngoài.
12.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
b)
Lào tuyên bố độc lập.
c)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
d)
Liên minh châu Âu (EU) thành lập.
13.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
b)
coi trọng việc khai thác than.
c)
chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
d)
tập trung vào công nghiệp luyện kim.
14.
Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
b)
góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
c)
làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
d)
chuyển quan hệ hai nước từ thể đối đầu sang đồng minh chiến lược.
15.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
a)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
b)
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
c)
hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.
d)
làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
16.
Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới so với phong trào yêu nước trước đó?
a)
Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo.
b)
Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận.
d)
Gắn cứu nước với canh tân đất nước.
17.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX là
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b)
Ngân hàng thế giới (WB).
c)
Cộng đồng châu Âu (EC).
d)
Đại hội dân tộc châu Phi (ANC).
18.
Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
a)
phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
b)
hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
c)
trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
d)
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
19.
Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925-1929) là
a)
xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
b)
phát động tiến công và nổi dậy.
c)
mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ.
d)
phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
20.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là
a)
Trung Quốc.
b)
Ai Cập.
c)
Ấn Độ.
d)
Nhật Bản.
21.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
a)
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
b)
Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
c)
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
d)
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
22.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng ở đâu?
a)
Đông Âu.
b)
Tây Âu.
c)
Nam Á.
d)
Tây Á.
23.
Tư sản Việt Nam có hoạt động nào sau đây trong những năm 1919-1925?
a)
Tổ chức nhiều cuộc bãi công.
b)
Thành lập Đảng Lập hiến.
c)
Đòi độc quyền xuất khẩu gỗ.
d)
Truy điệu Phan Châu Trinh.
24.
Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.
b)
thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
c)
góp phần hình thành các liên minh kinh tế-quân sự khu vực.
d)
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước XHCN.
25.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân đội Mĩ.
c)
quân đồng minh của Mĩ.
d)
cố vấn Mĩ.
26.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Nhằm khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.
b)
Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
c)
Tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến lên.
d)
Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
27.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Chi phí ngân sách quốc phòng thấp (không quá 1% GDP).
b)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
d)
Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
28.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
a)
Hiệp ước An ninh Mĩ-Nhật được kí kết.
b)
Quốc tế cộng sản thành lập.
c)
Liên hợp quốc thành lập.
d)
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
29.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939-1945), Nghị quyết nào của Đảng cộng sản Đông Dương thể hiện sự nhạy bén với tình hình mới?
a)
Đảng trực tiếp lãnh đạo các tầng lớp nhân dân đánh đuổi Pháp-Nhật.
b)
Rút vào hoạt động bí mật và chuẩn bị cho việc giải phóng các dân tộc.
c)
Liên minh chặt chẽ với lực lượng Đồng minh để đánh Pháp-Nhật.
d)
Phát động quần chúng nhân dân chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa vũ trang.
30.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
xây dựng bộ đội địa phương.
b)
đấu tranh đòi các quyền tự do.
c)
phát triển quân dân du kích.
d)
thành lập bộ đội chủ lực.
31.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam.
b)
Nhật Bản đảo chính trên toàn Đông Dương.
c)
Vùng chiếm đóng của Pháp bị thu hẹp.
d)
Quân phiệt Nhật vàn Đông Dương.
32.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
b)
cả nước độc lập, thống nhất.
c)
cả nước đi lên CNXH.
d)
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
33.
Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
b)
mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
thành lập Nha Bình dân học vụ.
d)
cải cách và mở cửa nền kinh tế.
34.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã
a)
Đề ra kế hoạch Đờ Lát Đơ tatxinhi.
b)
Thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
c)
Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Thực hiện kế hoạch quân sự Rơ-ve.
35.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam đã
a)
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
b)
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
c)
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
d)
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
36.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn
a)
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.
c)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
giữ vững quyền chủ động về chiến lược.
37.
Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (15/8/1945) có ý nghĩa to lớn đó là
a)
xóa bỏ tận gốc mọi tàn dự của phát xít.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
c)
giải phóng các dân tộc bị Nhật chiếm đóng.
d)
đã làm thay đổi căn bản mọi vấn đề quốc tế.
38.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
a)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Dân chủ Đông Dương.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
39.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
a)
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
c)
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
d)
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
40.
Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam
a)
phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.
b)
phổ biến trong tình trạng nghèo nàn.
c)
phát triển cân đối giữa các vùng miền.
d)
có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
Reset
