wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI SỬ-HP SỐ 5

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
b)
B. đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
c)
C. chiến đấu chống địch ở cả mặt trận chính diện và vùng sau lưng địch.
d)
D. hoạt động của bộ độ chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
2.
Câu 2: Nội dung nào không phải là nguyên nhân để Đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
a)
A. Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm đánh tập đoàn cứ điểm kiên cố.
b)
B. Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hiệp đồng binh chủng.
c)
C. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ngày càng được tăng cường về binh, hỏa lực.
d)
D. Hậu phương khó có thể huy động được sự chi viện to lớn, toàn diện về mọi mặt.
3.
Câu 3: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
A. sự vận dụng nguyên vẹn chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
b)
B. sự vận dụng linh hoạt tư tưởng dân chủ tư sản vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
c)
C. sự vận dụng sáng tạo tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam.
d)
D. sự vận dụng sáng tạo tư tưởng dân chủ cộng hoà vào hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
4.
Câu 4: Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối thập niên 20 của thế kỉ XX vì
a)
A. giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
b)
B. khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
c)
C. phong trào công nhân đã hoàn toàn chuyển sang tự giác.
d)
D. đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
5.
Câu 5: Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2 - 1945) là
a)
A. nhân tố quan trọng thúc đẩy sự ổn định ở các nước thuộc châu Á, châu Âu.
b)
B. trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
C. nền tảng duy nhất cho mối quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
D. một yếu tố dẫn tới tình trạng đối đầu Đông - Tây và “Chiến tranh lạnh”.
6.
Câu 6: Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu có tác động như thế nào đối với tình hình thế giới?
a)
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại, trật tự hai cực Ianta tan rã.
b)
B. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu giữa các nước.
c)
C. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
d)
D. Mĩ nhanh chóng vươn lên xác lập trật tự thế giới “đơn cực”, chi phối thế giới.
7.
Câu 7: Điểm giống nhau trong công cuộc khôi phục kinh tế của các nước Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. tận dụng nguồn viện trợ của Mĩ.
b)
B. tập trung phát triển công nghiệp quốc phòng.
c)
C. tham gia các liên minh kinh tế - chính trị.
d)
D. tiến hành cải cách để đất nước phát triển.
8.
Câu 8: Sự kiện nào sau đây tạo ra sự chuyển biến về chất của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1925 - 1930?
a)
A. Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Thợ máy xưởng đóng tàu Ba Son tại cảng Sài Gòn bãi công.
c)
C. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản cuối năm 1929.
d)
D. Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản đầu năm 1930.
9.
Câu 9: Điều kiện khách quan thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển và giành thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển.
b)
B. Ý chí đấu tranh của các dân tộc.
c)
C. Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc.
d)
D. Sự trưởng thành của các lực lượng xã hội.
10.
Câu 10: Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới (1950) là 
a)
A. khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.
b)
B. buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari, rút quân về nước.
c)
C. buộc Mĩ ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
D. Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
11.
Câu 11: Thất bại nào của Mĩ đã mở đầu sự tan rã hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới ở châu Á?
a)
A. Thất bại trong chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
b)
B. Thất bại trong việc đàn áp cách mạng Trung Quốc (1946 - 1949).
c)
C. Thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975).
d)
D. Thất bại trong việc can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 - 1954).
12.
Câu 12: Đường lối xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta từ năm 1930 đến nay là
a)
A. giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
b)
B. dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
c)
C. giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội.
d)
D. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
13.
Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Giành chính quyền ở vùng nông thôn rồi tiến về thành thị.
b)
B. Giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.
c)
C. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
d)
D. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
14.
Câu 14: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phong trào cách mạng 1930 - 1931 của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Vô cùng quyết liệt nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
b)
B. Mang tính thống nhất cao nhưng chưa rộng khắp.
c)
C. Có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
d)
D. Diễn ra vô cùng quyết liệt nhất là ở các thành thị.
15.
Câu 15: Điểm giống nhau giữa nội dung Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là
a)
A. chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
b)
B. xác định phương pháp đấu tranh cách mạng.
c)
C. xác định kẻ thù đấu tranh là Mĩ - Diệm.
d)
D. chủ trương tấn công chiến lược trên cả ba mặt trận.
16.
Câu 16: Sự phát triển của lực lượng chính trị cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1939 - 1945 có đặc điểm gì?
a)
A. Từ thành thị phát triển về nông thôn.
b)
B. Từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.
c)
C. Từ miền xuôi phát triển lên miền núi.
d)
D. Từ nông thôn tiến về các thành thị.
17.
Câu 17: Về chính trị, các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây?
a)
A. Lập tòa án nhân dân.
b)
B. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
c)
C. Lập hội buôn, hội sản xuất.
d)
D. Xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
18.
Câu 18: Bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta vận dụng triệt để trong việc đề ra đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
A. Tập hợp, tổ chức các lực lượng rộng rãi trong một mặt trận dân tộc thống nhất cả nước.
b)
B. Linh hoạt kết hợp hình thức đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
d)
D. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng hoàn toàn.
19.
Câu 19: Điểm khác nhau giữa mối quan hệ đấu tranh quân sự và ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) so với kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?
a)
A. Đấu tranh ngoại giao tạo tiền đề cho đấu tranh quân sự thắng lợi, kết thúc cuộc kháng chiến.
b)
B. Đấu tranh quân sự và ngoại giao có mối quan hệ mật thiết trong quá trình kháng chiến.
c)
C. Đấu tranh quân sự tạo tiền đề cho đấu tranh ngoại giao thắng lợi, kết thúc cuộc kháng chiến.
d)
D. Thắng lợi quân sự quyết định thắng lợi về ngoại giao, kết thúc cuộc kháng chiến.
20.
Câu 20: Thực tiễn lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 cho thấy hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân Việt Nam chính là
a)
A. hai giai đoạn song song của một tiến trình cách mạng.
b)
B. hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng.
c)
C. hai giai đoạn hữu cơ của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
D. một cuộc tiến công toàn diện của cách mạng.
21.
Câu 21: Văn kiện nào dưới đây khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
a)
A. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
b)
B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
c)
C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
d)
D. Bản Tạm ước 14 – 9 - 1946 được kí kết.
22.
Câu 22: “Trong hơn 4 thập kỷ nửa sau thế kỷ XX, mối quan hệ quốc tế đã bớt đi tính chất căng thẳng và gay go so với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất”. Đây là nhận định
a)
A. đúng, vì trong hơn 4 thập kỷ nửa sau thế kỷ XX, các nước đế quốc đã chủ động đàm phán, trao trả độc lập cho các nước thuộc địa.
b)
B. sai, vì trong hơn 4 thập kỷ nửa sau thế kỷ XX, tất cả các nước đều ra sức chạy đua vũ trang, sẵn sàng ứng phó với cuộc chiến tranh thế giới mới.
c)
C. đúng, vì trong hơn 4 thập kỷ nửa sau thế kỷ XX, Liên hợp quốc đã phát huy tốt vai trò giữ gìn hòa bình, an ninh và thúc đẩy hợp tác trên thế giới.
d)
D. sai, vì trong hơn 4 thập kỷ nửa sau thế kỷ XX, luôn có sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
23.
Câu 23: Thắng lợi chính trị quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) là gì?
a)
A. Thành lập Mặt trận Liên – Việt (1951).
b)
B. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951).
c)
C. Thành lập “Liên minh Việt – Miên – Lào” (1951).
d)
D. Đại hội Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất (1952).
24.
Câu 24: Những chuyển biến mới về giai cấp xã hội ở Việt Nam trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp đã
a)
A. tạo cơ sở xã hội cho phong trào yêu nước phát triển.
b)
B. chứng tỏ khuynh hướng vô sản thắng thế ở nước ta.
c)
C. thúc đẩy phong trào công nhân chuyển sang tự giác.
d)
D. giúp các sĩ phu yêu nước chuyển sang lập trường tư sản.
25.
Câu 25: Trong giai đoạn 1961-1965, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
b)
B. Mở các cuộc hành quân tìm diệt.
c)
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2.
d)
D. Đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
26.
Câu 26: Thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930 - 1945 đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho giai đoạn hiện nay?
a)
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
B. Gắn lợi ích của dân tộc với lợi ích của nhân dân.
c)
C. Xây dựng đất nước phải đi đôi với bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. Không ngừng củng cố khối liên minh công - nông.
27.
Câu 27: Lý do cơ bản nhất khiến Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam là gì?
a)
A. Phù hợp với xu thế hòa bình và hợp tác trên thế giới.
b)
B. Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ thế giới.
c)
C. Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
d)
D. Phù hợp với chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
28.
Câu 28: Nguyên nhân khách quan nào là yếu tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân Cuba.
b)
B. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.
c)
C. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ và giới cầm quyền Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.
d)
D. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến tranh Việt Nam.
29.
Câu 29: Thắng lợi chính trị quan trọng đầu tiên của ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp tại Hà Nội.
c)
C. Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
d)
D. phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
30.
Câu 30: Thắng lợi nào của nhân dân VN đã góp phần vào việc đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít?
a)
A. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
b)
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
c)
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
31.
Câu 31: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946, Hiệp định Giơnevơ (1954), Hiệp định Pari (1973) là
a)
A. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
b)
B. không vi phạm chủ quyền quốc gia.
c)
C. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
d)
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
32.
Câu 32: “Đánh sập ngụy quân, ngụy quyền giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mĩ phải đàm phán rút quân về nước”. Đây là nhận xét đúng về mục tiêu của ta trong cuộc
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
D. Tiến công chiến lược năm 1972.
33.
Câu 33: Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “chung sống hòa bình và nhất trí giữa 5 nước lớn” nhằm
a)
A. đảm bảo trật tự thế giới được dung hòa giữa các nước lớn.
b)
B. ngăn chặn được mọi nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
c)
C. góp phần tăng cường sự hợp tác giữa các nước trên thế giới.
d)
D. đảm bảo mọi quyết định khi ban hành đều thống nhất, tập trung.
34.
Câu 34: Điểm khác biệt căn bản về mục tiêu tác chiến của quân dân ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ so với cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là
a)
A. đánh vào những nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
b)
B. đánh vào nơi quan trọng của Pháp buộc chúng phải rút dần quân đội về nước.
c)
C. làm thất bại âm mưu của Pháp, Mĩ nhằm kéo dài chiến tranh Đông Dương.
d)
D. đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
35.
Câu 35: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là
a)
A. góp phần giải trừ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới.
b)
B. có sự sáng tạo trong hình thức tổ chức lực lượng cách mạng.
c)
C. lực lượng vũ trang ba thứ quân giữ vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. kết hợp đấu tranh trên lĩnh vực quân sự, chính trị và ngoại giao.
36.
Câu 36: Nhân tố trung tâm quyết định thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 - 1975) đã được Đảng ta đặc biệt coi trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
a)
A. tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng trên thế giới.
b)
B. giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
C. không ngừng tăng cường và củng cố khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
d)
D. bồi dưỡng và phát huy những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.
37.
Câu 37: Thắng lợi của lực lượng cách mạng Trung Quốc trong cuộc nội chiến (1946 - 1949) là thắng lợi của
a)
A. một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
c)
C. một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. một cuộc cách mạng vô sản.
38.
Câu 38: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước đó ở Việt Nam?
a)
A. Đã thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.
b)
B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam, mang tính chất thống nhất cao.
c)
C. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
d)
D. Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai.
39.
Câu 39: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN là gì?
a)
A. Mục tiêu hoạt động.
b)
B. Lĩnh vực hoạt động.
c)
C. Tính chất.
d)
D. Nguyên tắc hoạt động.
40.
Câu 40: Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
A. Từng bước xiết chặt vòng vây, tiêu diệt từng vị trí nhỏ đến trung tâm đầu não.
b)
B. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tấn công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
c)
C. Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
d)
D. Chia cắt từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.