wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là:

a)

A. đưa con người bay vào vũ trụ

b)

B. đưa con người lên mặt trăng.

c)

C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử.

d)

D. chế tạo thành công bom nguyên tử.

2.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?

a)

A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c)

C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

d)

D. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

3.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

a)

buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ.

d)

làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

4.

Vị trí của nền kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 ?

a)

Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.

b)

Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ở châu Âu.

c)

Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.

d)

Liên Xô là một nước có nển nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.

5.

Nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá

b)

Nhà nước nhân dân Xô viết, nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ

c)

Chậm sửa chữa những sai lầm

d)

Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp

6.

Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

A. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

b)

B. Đất nuước Trung Hoa bước vào ki nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

d)

D. Báo hịệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến và tư bản trên đất Trung Hoa.

7.

Lĩnh vực nào là trung tâm trong đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A.Chính tri.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hoá - giáo dục.

d)

D. Khoa học - kĩ thuật.

8.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10-1949) có ý nghĩa như thê nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực châu Á

d)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

9.

Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là:

a)

A. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

b)

B. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

d)

D. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

10.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “năm châu Phi”, vì sao?

a)

A. Có nhiều nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

b)

B. Châu phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.

c)

C. Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

d)

D. Châu Phi là “Lục địa trỗi dậy”.

11.

Chế độ A-pác-thai ở Nam Phi là:

a)

một chế độ phân biệt đẳng cấp hết sức nghiệt ngã.

b)

một biểu hiện của chủ nghĩa thực dân.

c)

một biểu hiện của chế độ độc tài chuyên chế.

d)

một biểu hiện của chế độ chiếm nô.

12.

Tội ác lớn nhất và tàn bạo nhất của chủ nghĩa A-pác-thai là gì?

a)

Bóc lột tàn bạo người da đen

b)

Gây chia rẽ nộ bộ người Nam Phi

c)

Tước quyền tự do của người da đen

d)

Phân biệt và kì thị chủng tộc đối với người da đen

13.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angieri thắng lợi

b)

Cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla và Môdămbich giành thắng lợi

c)

Nước cộng hòa Dimbabue tuyên bố thành lập

d)

Namibia tuyên bố độc lập

14.

Thăng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước A, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thể giới thứ hai.

a)

đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

·       là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây,

c)

·       là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới

15.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là

a)

chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chủ nghĩa thưc dân kiểu cũ

c)

giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

16.

Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Tây Bán Cầu?

a)

Trung Quốc

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Ai Cập

17.

Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-Pu-Chia

b)

Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a

c)

Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin

d)

Việt Nam, In-đô-nê xia

18.

Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực ĐNÁ sau CTTG II đến nay là gì?

a)

Các nước lần lượt giành được độc lập

b)

Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị

c)

Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước

d)

Hợp tác khu vực ngày càng được đẩy mạnh

19.

Hiện nay, hiệp hội ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

20.

Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN là:

a)

A. Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.

b)

B. Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976.

c)

C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991.

d)

D. Cam-pu-chia được kết nạp vào ASEAN năm 1999.

21.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

22.

Hãy cho biết tình hình của Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

a)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

b)

     Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thé giới.

c)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

d)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

23.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của các nước Tây Âu từ năm 1950 đến 1973 là gì?

a)

Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước châu Á

24.
Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?
a)
Liên Xô
b)
Anh
c)
d)
Nhật Bản
25.
Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?
a)
Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới
b)
Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú
c)
Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao
d)
Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
26.
Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?
a)
Mĩ có sức mạnh về quân sự
b)
Mĩ có thế lực về kinh tế
c)
Mĩ khống chế các nước đồng minh
d)
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới
27.
Tính đến năm 2004, liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu nước thành viên?
a)
25 nước thành viên
b)
26 nước thành viên
c)
27 nước thành viên
d)
28 thành viên
28.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
a)
Mĩ - Anh - Pháp
b)
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
c)
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
d)
Mĩ - Đức - Nhật Bản
29.
Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
a)
Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật
b)
Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước
c)
Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển như
d)
Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao , chi phí cho quốc phòng thấp
30.
Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng mà chiến tranh lạnh để lại là:
a)
Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới
b)
Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập ở Đông Đức và Tây Đức
c)
Các nước phải chịu sự áp đặt của Xô-Mĩ
d)
Các nước chạy đua vũ trang
31.
Thành tựu quan trọng bậc nhất về công cụ sản xuất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật là
a)
Máy tính điện tử
b)
Máy tự động
c)
Hệ thống máy tự động
d)
Rô-bốt
32.

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của

a)

Liên minh Châu Âu

b)

Liên hợp quốc

c)

Hội nghị Ianta

d)

Asean

33.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Trật tự Ianta

b)

Trật tự véc-xai Oa-sinh-tơn

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự đa cực

34.

Nội dung nào không thể hiện vai trò của Liên hợp quốc ?

a)

Khuyến khích các vùng lãnh thổ, tổ chức khu vực tự do hành động.

b)

Giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, y tế, nhân đạo …

35.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

36.

Đâu là nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?

a)

do nguồn tài nguyên thiện nhiên bị cạn kiệt.

b)

do quá trình toàn cầu hoá, cần phát triển công nghệ thông tin.

c)

do đòi hỏi của đời sống, của sản xuất.

d)

do sự cạnh tranh giữa các cường quốc

37.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

các phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi.

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

khoa học phát triển độc lập với kĩ thuật.

d)

kĩ thuật là nhân tố quyết định hàng đầu.