wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 40P-12A3

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít tại nước Đức ?

a)

Mĩ, Pháp, Anh, Canada.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ.

c)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ

d)

Mĩ, Liên Xô, Canada, Pháp.

2.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

c)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

3.

Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

b)

Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.

d)

Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

4.

Hội nghị Ianta đã diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc

b)

đang diễn ra ác liệt

c)

mới bùng nổ

d)

vừa kết thúc

5.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Nhật Bản, Nam Triều Tiên

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Liên Xô

6.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

các nước phương Tây

7.

Nội dung không đúng được Hội nghị Ianta chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật là

a)

giữ nguyên trạng Mông Cổ.

b)

khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904.

c)

Liên Xô được khai thác tài nguyên ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.

d)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

8.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

            

           

a)

Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX. 

b)

Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.

c)

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.  

d)

 Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

9.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng.

b)

chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

c)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.

d)

Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa.

10.

Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

a)

Cuộc nội chiến 1946-1949 giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng Sản.

b)

Quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

Quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc .

d)

Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?

a)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc .

d)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

12.

Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được bắt đầu từ năm nào?

a)

1959

b)

1978

c)

1986

d)

1991

13.

Đến nay, Trung Quốc vẫn còn phần lãnh thổ chưa kiểm soát được là

a)

Ma Cao

b)

Đài Loan

c)

Hồng Công

d)

Tây Tạng

14.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm nào và Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?

a)

1967 và 1995

b)

1977 và 1995

c)

1965 và 1997

d)

1965 và 1977

15.

Sau thế chiến thứ II, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra sớm nhất ở khu vực?

a)

Mĩ la tinh

b)

Đông bắc Á

c)

Khu vực Bắc Phi

d)

Đông nam Á

16.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của ASEAN?

a)

Nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế

b)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.

c)

Do sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác khu vực.

d)

Muốn trở thành đối trọng với các cường quốc

17.

Mục đích của ASEAN là

a)

Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác giữa các thành viên.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

18.

Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX đến nay nhóm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế

a)

Cải cách và mở cửa

b)

Hướng nội

c)

Tập trung hóa, kế hoạch hóa.

d)

Lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

19.

Sự kiện đánh dấu giai đoạn phát triển của ASEAN là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết tháng 2 năm 1976

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.

c)

Chế độ Khơ-me đỏ ở Cam-pu-chia bị lật đổ.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

20.

Điểm giống nhau giữa hiệp ước Bali tháng 2 năm 1976 và định ước Hen-sin-ki năm 1975 là

a)

Xác định chiến lược chung trong phát triển kinh tế.

b)

Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giưã các nước.

c)

Xác định những quy định chung trong xây dựng lực lượng quân sự.

d)

Xác định những nguyên tắc trong quan hệ với một tổ chức hoặc quốc gia thứ ba.

21.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập kỷ 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

b)

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

c)

Kinh tế phát triển nhanh chóng.

d)

Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

22.

Bắt đầu từ thời điểm nào nền kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?

a)

Những năm 60 (thế kỉ XX).

b)

Những năm 70 (thế kỉ XX).

c)

Những năm 80 (thế kỉ XX).

d)

Những năm 90 (thế kỉ XX).

23.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu về khoa học - kĩ thuật của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tìm được nguồn năng lượng mới.

b)

Sản xuất được nguồn vật liệu mới.

c)

Chế tạo được công cụ sản xuất mới.

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Khống chế, nô địch các nước đồng minh của Mỹ.

d)

sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác.

25.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Mĩ dùng công cụ nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?

a)

sức mạnh quân sự.

b)

Tiền vốn đầu tư

c)

Khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.

d)

Chủ nghĩa khủng bố.

26.

Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do

a)

Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật

b)

Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm

c)

Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô

27.

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ

II là

a)

Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng

b)

Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.

c)

Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ

d)

Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên

28.

Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

Chủ nghĩa khủng bố.

b)

Chiến tranh I-ran

c)

Mĩ thất bại tại Việt Nam.

d)

Liên Xô tan rã.

29.

Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là:

a)

chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)

b)

tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển

c)

con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển

d)

áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất

30.

Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:

a)

từ năm 1945 đến năm 1952

b)

từ năm 1960 đến năm 1973

c)

từ năm 1974 đến năm 1990

d)

từ năm 1990 đến năm 2005

31.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc sâu xa từ

a)

sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

b)

yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

c)

nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.

d)

những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của các cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?

a)

Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.

b)

Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

c)

Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

d)

Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

33.

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ diễn ra từ những nằm 40 của thế kỉ XX được khởi đầu từ

a)

nước Anh.

b)

nước Mĩ.

c)

nước Đức.

d)

nước Pháp.

34.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng.

b)

diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

c)

diễn ra với qui mô và tốc độ chưa từng thấy.

d)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?

a)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

c)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.

d)

Tạo nên sự thay đổi căn bản về cơ cấu dân cư.

36.

Tổ chức nào sau đây không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

b)

Diễn đàn hợp tác A - Au (ASEM).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

37.

Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.

b)

làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư.

c)

hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

d)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

38.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra trước tiên ở:

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Trung Phi

d)

Tây Phi

39.

Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi vì:

a)

có 17 nước ở châu Phi giành độc lập

b)

tất cả các nước ở châu Phi tuyên bố độc lập

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”

40.

Mốc đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi về căn bản đã chấm dứt là:

a)

nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc

b)

17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi)

c)

thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la

d)

Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập