wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich su 12 đề số 11

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Những năm 90 của thế kỷ XX, ở lĩnh vực khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô (sau là Liên bang Nga) trong các chương trình
a)
A. công nghiệp điện hạt nhân
b)
B. vật liệu mới và năng lượng
c)
C. vũ trụ quốc tế 
d)
D. giáo dục - khoa học
2.
Câu 2: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ
b)
B. Khủng hoảng năng lượng thế giới xảy ra
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
d)
D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
3.
Câu 3. Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Chiến tranh cục bộ.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh một phía.
4.
Câu 4: Khi thực dân Pháp tiến công Việt Bắc (1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhanh chóng đưa ra chỉ thị nào sau đây?
a)
A. Toàn dân kháng chiến
b)
B. Kháng chiến kiến quốc
c)
C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp
d)
D. Phải giáng cho Pháp một đòn đánh lớn ở Việt Bắc 
5.
Câu 5: “Liên minh chặt chẽ với Mĩ” là nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của nước nào dưới đây sau Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1945?
a)
A. Nhật Bản
b)
B. Triều Tiên
c)
C. Trung Quốc
d)
D. Philippin
6.
Câu 6: Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
a)
A. Đảng Dân chủ Đông Dương
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
7.
Câu 7: Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
a)
A. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
b)
B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve
c)
C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng lên
d)
D. kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
8.
Câu 8: Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây trở thành trung tâm kinh tế  - tài chính lớn nhất thế giới?
a)
A. Pháp
b)
B. Nhật Bản
c)
C. Anh
d)
D. Mĩ
9.
Câu 9: Sau Chiến tranh lạnh, lĩnh vực nào sau đây là trọng điểm phát triển của các quốc gia?
a)
A. Chính trị
b)
B. Quốc phòng
c)
C. Văn hóa
d)
D. Kinh tế
10.
Câu 10: Thắng lợi nào sau đây của ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
a)
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng năm 1975
b)
B. Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
c)
C. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam năm 1973.
d)
D. Phong trào Đồng khởi 1959-1960.
11.
Câu 11: Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã
a)
A. trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược
b)
B. làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phương Tây
c)
C. làm cho Việt Nam khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
d)
D. đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các nước tư bản
12.
Câu 12: Trong nửa sau thế kỉ XX, một trong những quốc gia trở thành “con rồng” kinh tế châu Á là
a)
A. Hàn Quốc.
b)
B. Campuchia. 
c)
C. Lào. 
d)
D. Việt Nam. 
13.
Câu 13: Trong giai đoạn 1961-1965, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
b)
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
c)
C. Đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự.
d)
D. Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
14.
Câu 14: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), lĩnh vực nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất?
a)
A. Nông nghiệp
b)
B. Giao thông
c)
C. Công nghiệp
d)
D. Thương nghiệp
15.
Câu 15: Trong những năm 1939 - 1945, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Xây dựng Quỹ Độc lập.
b)
B. Xây dựng lực lượng vũ trang.
c)
C. Bảo vệ biên giới phía Bắc.
d)
D. Xây dựng Hội Liên Việt.
16.
Câu 16: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành năm 1929 chứng tỏ
a)
A. khuynh hướng vô sản hoàn toàn thắng thế trong phong trào yêu nước
b)
B. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng 
c)
C. việc thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết 
d)
D. đánh dấu phong trào công nhân chuyển từ tự phát sáng tự giác 
17.
Câu 17: Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
b)
B. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
c)
C. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
d)
D. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
18.
Câu 18: Quốc gia nào sau đây ở Mĩ Latinh giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ năm 1959?
a)
A. Cuba.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Lào.
d)
D. Ai Cập.
19.
Câu 19: Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào dưới đây nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
a)
A. Hội Quốc liên
b)
B. ASEAN
c)
C. Liên minh châu Âu
d)
D. Liên hợp quốc
20.
Câu 20: Trong khoảng thời gian những năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây? 
a)
A. Đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến. 
b)
B. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
c)
C. Đấu tranh chống quân xâm lược biên giới. 
d)
D. Chống phát xit Nhật và tay sai của chúng.
21.
Câu 21: Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX đến năm 1914 không có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Đều gắn cứu nước với canh tân đất nước.
b)
B. Đều do giai cấp vô sản khởi xướng và lãnh đạo.
c)
C. Xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.
d)
D. Đều theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
22.
Câu 22: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị của khu vực Đông Nam Á có sự biến đổi sâu sắc vì
a)
A. cuộc đấu tranh chống thực dân Âu - Mĩ phát triển
b)
B. nhiều nước trở thành con rồng kinh tế
c)
C. các nước trong khu vực giành được độc lập 
d)
D. các nước đã thành lập tổ chức ASEAN
23.
Câu 23: Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam
b)
B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp
c)
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước
d)
D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước
24.
Câu 24: Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?
a)
A. Xây dựng nền kinh tế tập trung theo định hướng xã hội chủ nghĩa
b)
B. Tiến hành cải cách trên tất cả các mặt, lấy chính trị làm trọng tâm
c)
C. Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương, đa dạng hóa
d)
D. Tuân thủ các quy luật khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp
25.
Câu 25: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã 
a)
A. làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
b)
B. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”. 
c)
C. buộc thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương. 
d)
D. đánh thắng chiến thuật thiết xa vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
26.
Câu 26: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
A. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
b)
B. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
c)
C. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
d)
D. thi hành các biện pháp tăng thuế.
27.
Câu 27: Yếu tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến tính thống nhất cao của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
a)
A. Xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân
b)
B. Tinh thần cách mạng của quần chúng nhân dân
c)

C. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)
D. Thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất
28.
Câu 28: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản đã giành quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A.  Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời năm 1925
b)
B.  Ba tổ chức cộng sản lần lượt được thành lập năm 1929
c)
C.  Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hóa năm 1929
d)
D.  Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập năm 1930
29.
Câu 29: Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám  năm 1945 ở Việt Nam là 
a)
A. cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945
b)
B. phong trào cách mạng 1930 - 1931
c)
C. phong trào dân chủ 1936 – 1939
d)
D. cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945
30.
Câu 30: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
a)
A. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
b)
B. Liên kết các quốc gia nằm trong một hệ thống chính trị C. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc
c)
D. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
31.
Câu 31: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?
a)
A. Bắt đầu có sự liên kết thành phong trào chung.
b)
B. Trở thành một phong trào hoàn toàn tự giác.
c)
C. Có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng.
d)
D. Bó hẹp trong phạm vi một xưởng, một ngành.
32.
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939?
a)
A. Tập hợp lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất
b)
B. Là các cuộc diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
c)
C. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
d)
D. Hình thức đấu tranh phong phú, quy mô phong trào rộng lớn
33.
Câu 33: Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
c)
C. Xóa bỏ được tình trạng chia cắt đất nước Việt Nam về mặt lãnh thổ.
d)
D. Chưa chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của phong kiến, thực dân, phát xít.
34.
Câu 34: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
B. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
D. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
35.
Câu 35: Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều
a)
A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
b)
B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
d)
D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
36.
Câu 36. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam không phản ánh
a)
A. sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
b)
B. sự kết hợp giữa nhiệm vụ giải phóng và giữ nước.
c)
C. cuộc đấu tranh chống chia cắt đất nước, chia rẽ dân tộc.
d)
D. vai trò quyết định thắng lợi của đấu tranh chính trị.
37.
Câu 37. Cao trào kháng Nhật cứu nước (đầu tháng 3 – 1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở Việt Nam đều
a)
A. do một mặt trận dân tộc thống nhất lãnh đạo và có đường lối thống nhất.
b)
B. là những cuộc khởi nghĩa dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
c)
C. có chung hình thái chiến tranh cách mạng giải phóng và giữ nước.
d)
D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, bán vũ trang.
38.
Câu 38: Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định
a)
A. sự chuyển biến mạnh mẽ về khuynh hướng cứu nước của dân tộc
b)
B. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc
c)
C. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản đang chín muồi
d)
D. lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành
39.
Câu 39: Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
A. sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính.
b)
B. đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.
c)
C. du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ.
d)
D. vận động chiến là chính, du kích chiến là phụ.
40.
Câu 40: Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy đặc trưng quan trọng nhất của tư tưởng quân sự của Đảng ta về xây dựng căn cứ địa - hậu phương cách mạng là đường lối
a)
A. vận động quần chúng và xây dựng mặt trận chính trị trong nhân dân.
b)
B. không ngừng phát triển lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
c)
C. kết hợp xây dựng căn cứ địa - hậu phương trong nước và quốc tế.
d)
D. xây dựng căn cứ địa ở địa bàn rừng núi hiểm trở, có thể phòng thủ.