wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mini exam 1

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần trong công thức PICO khi phân tích câu hỏi nghiên cứu (research question) KHÔNG bao gồm:

a)

Quần thể nghiên cứu

b)

Can thiệp/phơi nhiễm

c)

Thiết kế nghiên cứu

d)

Nhóm so sánh/nhóm đối chứng

2.

Tính giá trị (validity) của một phép đo (test sàng lọc) được xác định bởi:

a)

khả năng lặp lại kết quả giữa các lần đo

b)

độ nhạy của phép đo

c)

độ đồng thuận (agreement) giữa những người đo

d)

khả năng phép đo cho ra đúng giá trị của đối tượng được đo

3.

Độ nhạy của một test sàng lọc bệnh là

a)

khả năng test xác định đúng người bệnh trong nhóm bệnh

b)

khả năng test xác định đúng người khỏe trong nhóm khỏe

c)

khả năng test cho (+) trong nhóm khỏe

d)

khả năng test cho (-) trong nhóm bệnh

4.

Sàng lọc bệnh KHÔNG NÊN áp dụng cho những bệnh lý có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tỷ lệ mắc mới cao

b)

Có giai đoạn tiền lâm sàng kéo dài

c)

Có khả năng điều trị tốt ở mọi giai đoạn

d)

Test sàng lọc sẵn có có độ đặc hiệu cao

5.

Xét nghiệm Double Test để sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể được thực hiện trên 100 thai phụ mà thai đã được xác định trisomy 21 qua sinh thiết gai nhau. Xét nghiệm này cũng được làm trên 200 ca chứng. Kết quả double test xác định nguy cơ trisomy 21 trên ngưỡng cho 90 ca ở nhóm bệnh và 30 ca ở nhóm chứng. Vậy độ nhạy và độ đặc hiệu của test này theo thứ tự là:

a)

90% và 80%

b)

80% và 90%

c)

85% và 90%

d)

90% và 85%

6.

Xét nghiệm Double Test để sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể được thực hiện trên 100 thai phụ đơn thai mà thai đã được xác định trisomy 21 qua sinh thiết gai nhau. Xét nghiệm này cũng được làm trên 200 ca chứng. Kết quả double test xác định nguy cơ trisomy 21 trên ngưỡng cho 90 ca ở nhóm bệnh và 30 ca ở nhóm chứng. Tính giá trị tiên đoán dương tính (PPV) của test này và cho biết NHỮNG phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Trong một trăm thai phụ có double test nguy cơ trisomy 21 cao trên ngưỡng, 75 người thai thực sự bị trisomy 21.

b)

Xác suất để thai bị trisomy 21 là 75% nếu double test cho nguy cơ trên ngưỡng.

c)

Xác suất double test cho ra nguy cơ trên ngưỡng là 75% nếu thai bị trisomy 21

d)

Xác suất để thai KHÔNG bị trisomy 21 nếu double test cho nguy cơ dưới ngưỡng là 75%

7.

Biểu đồ trên là thiết kế nghiên cứu

a)

cohort study

b)

case-control study

c)

cross-sectional study

d)

ecological/ correlational study

8.

Các kỹ thuật hạn chế sai số trong thử nghiệm lâm sàng:

a)

kỹ thuật làm mù giúp hạn chế nhiễu trong can thiệp

b)

kỹ thuật ngẫu nhiên hóa giúp hạn chế sai số hệ thống

c)

kỹ thuật ngẫu nhiên hóa giúp hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố nhiễu chưa được biết đến

d)

tất cả các ý trên đều đúng

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Độ lệch chuẩn là sai lệch trung bình của các cá thể so với trung bình chung của mẫu

b)

Sai số chuẩn là sai lệch trung bình của các trung bình mẫu so với trung bình quần thể

c)

Độ lệch chuẩn là sai lệch trung bình của các trung bình mẫu so với trung bình quần thể

d)

Sai số chuẩn là sai lệch trung bình của các cá thể so với trung bình chung của mẫu

10.

Test đường máu lúc đói được thực hiện trên 100 thai phụ cho thấy đường máu lúc đói trung bình là 5.3 mmol/l, độ lệch chuẩn là 1.2 mmol/l. Giá trị đường máu lúc đói của nhóm thai phụ này nằm trong khoảng tin cậy 95% (95%CI):

a)

5.06; 5.53

b)

5.53; 6.41

c)

4.53; 5.06

d)

4.53; 6.41