wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Thuế GTGT/TTĐB

Total questions: 30

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu 3000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết số hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đ/hộp. Biết rằng, thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

a)

13,5 triệu

b)

7,5 triệu

2.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu 3000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết số hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đ/hộp. Biết rằng, thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho hải quan là:

a)

1,35 triệu

b)

2,7 triệu

c)

4,05 triệu

3.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu 3000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết số hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đ/hộp. Biết rằng, thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%.

Khi bán bia nhập khẩu ở thị trường nội địa, doanh nghiệp này có phải tính lại thuế TTĐB không?

a)

b)

Không

4.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu 3000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết số hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đ/hộp. Biết rằng, thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%.

Biết rằng, giá bán bia nói trên không thấp hơn 7% giá bán cho công ty kinh doanh thương mại độc lập. Xác định số thuế TTĐB phải nộp cho cơ quan thuế ở khâu bán ra?

a)

20 triệu

b)

13,5 triệu

c)

6,5 triệu

5.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu 3000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết số hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đ/hộp. Biết rằng, thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%.

Xác định số thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp ở khâu bán ra cho cơ quan thuế?

a)

4,05 triệu

b)

6 triệu

c)

1,95 triệu

6.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.

- Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây.

- Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

- Khuyến mại cho khách hàng 100 cây.

Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế GTGT với thuế suất 10% trong tháng là:

a)

7.600 cây

b)

6.600 cây

c)

6.500 cây

d)

5.600 cây

7.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.

- Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây.

- Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

- Khuyến mại cho khách hàng 100 cây.

Tổng số thuế GTGT đầu vào tập hợp được trên hóa đơn mua hàng của NVL, TSCĐ trong tháng được khấu trừ là 500 triệu đồng.

Giá bán chưa thuế GTGT ở trong nước là 350.000đ/cây. Thuế GTGT phải nộp trong tháng là:

a)

19,6 tr

b)

196 tr

c)

-304 tr

d)

192 tr

8.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.

- Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây.

- Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

- Khuyến mại cho khách hàng 100 cây.

Giá bán chưa thuế GTGT ở trong nước là 350.000đ/cây. Thuế suất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp trong tháng là:

a)

682,5 tr

b)

540 tr

c)

840 tr

d)

1.470 tr

9.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.

- Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây.

- Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

- Khuyến mại cho khách hàng 100 cây.

Giá bán chưa thuế GTGT ở trong nước là 350.000đ/cây. Giá này thấp hơn 7% so với giá bình quân cùng thời điểm bán cho công ty thương mại độc lập. DN phải tính thuế TTĐB theo giá nào?

a)

Giá bán hiện hành nếu có chứng từ hợp pháp

b)

Giá ấn định của cơ quan thuế

c)

Giá bán ra của cơ sở kinh doanh thương mại độc lập trừ lùi 10%

10.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.

- Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây.

- Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

- Khuyến mại cho khách hàng 100 cây.

Giá bán chưa thuế GTGT ở trong nước là 350.000đ/cây. Thuế suất thuế TTĐB 75%. Trong kỳ, doanh nghiệp đã mua 1 lô thuốc lá sợi từ một DN khác với giá 350 triệu. Một nửa đã được dùng để sản xuất số hàng nói trên. Số thuế TTĐB được khấu trừ ở khâu nguyên liệu là:

a)

150 tr

b)

75 tr

c)

35,5 tr

11.

Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thương, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

- Tiêu thụ trong nư­ớc 12.500 cây thuốc lá, giá bán (ch­ưa thuế GTGT): 60.000 đồng/cây. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%.

Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên hóa đơn hợp pháp là 12 triệu đồng, trong đó, 5 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu nói trên. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng.

Lô hàng xuất khẩu nói trên có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?

a)

b)

Không

12.

Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thương, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

- Tiêu thụ trong nư­ớc 12.500 cây thuốc lá, giá bán (ch­ưa thuế GTGT): 60.000 đồng/cây. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%.

Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên hóa đơn hợp pháp là 12 triệu đồng, trong đó, 5 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu nói trên. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT phải nộp trong tháng là:

a)

108 tr

b)

63 tr

c)

65 tr

d)

68 tr

13.

Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thương, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

- Tiêu thụ trong nư­ớc 12.500 cây thuốc lá, giá bán (ch­ưa thuế GTGT): 60.000 đồng/cây. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%.

Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên hóa đơn hợp pháp là 12 triệu đồng, trong đó, 5 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu nói trên. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng.

Biết thuế suất thuế TTĐB là 50%. Thuế TTĐB phải nộp là bao nhiêu?

a)

500 tr

b)

375 tr

c)

250 tr

d)

450 tr

14.

Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thương, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

- Tiêu thụ trong nư­ớc 12.500 cây thuốc lá, giá bán (ch­ưa thuế GTGT): 60.000 đồng/cây. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%, thuế suất thuế TTĐB 50%.

Giả sử giá thuốc lá bán trong nước nói trên là giá bán cho môt công ty con. Giá này thấp hơn 7% so với giá của công ty con bán cho công ty thương mại độc lập. Công ty phải tính và nộp thuế theo giá nào?

a)

Theo giá ấn định của cơ quan thuế

b)

Theo giá bán hiện hành (60.000 đ/cây)

c)

Theo giá bán của công ty con cho công ty thương mại độc lập

15.

Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thương, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

- Tiêu thụ trong nư­ớc 12.500 cây thuốc lá, giá bán (ch­ưa thuế GTGT): 60.000 đồng/cây. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%.

Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên hóa đơn hợp pháp là 12 triệu đồng, trong đó, 5 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu nói trên. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng.

Lô hàng xuất khẩu nói trên có phải tính thuế GTGT và thuế TTĐB không?

a)

b)

Không

16.

Một xe ô tô nhập khẩu có giá nhập khẩu (giá CIF) là 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%, thuế TTĐB 45%; Tỷ giá tại thời điểm tính thuế là 1USD = 22.500 VNĐ. Giá bán ô tô chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng của cơ sở nhập khẩu là 600 triệu đồng. Thuế nhập khẩu nộp cho hải quan là:

a)

250 tr

b)

157,5

c)

125 tr

17.

Một xe ô tô nhập khẩu có giá nhập khẩu (giá CIF) là 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%, thuế TTĐB 45%; Tỷ giá tại thời điểm tính thuế là 1USD = 22.500 VNĐ. Giá bán ô tô chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng của cơ sở nhập khẩu là 600 triệu đồng. Thuế TTĐB nộp cho hải quan là:

a)

344,25 tr

b)

244,25 tr

c)

172,125 tr

18.

Một xe ô tô nhập khẩu có giá nhập khẩu (giá CIF) là 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%, thuế TTĐB 45%; Tỷ giá tại thời điểm tính thuế là 1USD = 22.500 VNĐ. Giá bán ô tô chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng của cơ sở nhập khẩu là 600 triệu đồng. Thuế TTĐB phải nộp khi bán ô tô ở thị trường nội địa là:

a)

270 tr

b)

97,875 tr

c)

186,2 tr

d)

14,08 tr

19.

Một xe ô tô nhập khẩu có giá nhập khẩu (giá CIF) là 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%, thuế TTĐB 45%; Tỷ giá tại thời điểm tính thuế là 1USD = 22.500 VNĐ. Giá bán ô tô chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng của cơ sở nhập khẩu là 600 triệu đồng. Thuế GTGT nộp cho hải quan là:

a)

55.462.500 đ

b)

10.125.000 đ

c)

15.750.000 đ

20.

Một xe ô tô nhập khẩu có giá nhập khẩu (giá CIF) là 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%, thuế TTĐB 45%; Tỷ giá tại thời điểm tính thuế là 1USD = 22.500 VNĐ. Giá bán ô tô chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng của cơ sở nhập khẩu là 600 triệu đồng. Thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế là:

a)

4.537.500 đ

b)

60.000.000 đ

21.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB): 43.750 đ/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa có thuế GTGT): 87.500 đ/cây

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất. Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB trên hợp đồng gia công là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công.


Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho những hoạt động nào?

a)

Bán thuốc lá trong nước

b)

Bán thuốc lá trong nước và tiền thu về hoạt động gia công

22.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB): 43.750 đ/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa có thuế GTGT): 87.500 đ/cây

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất. Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB trên hợp đồng gia công là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công.


Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

8.750.000 đ

b)

26.250.000 đ

c)

35.000.000 đ

23.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB): 43.750 đ/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa có thuế GTGT): 87.500 đ/cây

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất. Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB trên hợp đồng gia công là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công.

Doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho những hoạt động nào?

a)

Chỉ nộp thuế TTĐB của hoạt động sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trong nước

b)

Nộp thuế TTĐB cho cả số thuốc lá sản xuất, bán trong nước và sản phẩm gia công hoàn thành

24.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB): 43.750 đ/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa có thuế GTGT): 87.500 đ/cây

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất. Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB trên hợp đồng gia công là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công.


Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

187,5 tr

b)

75 tr

c)

112,5 tr

25.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB): 43.750 đ/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa có thuế GTGT): 87.500 đ/cây

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất. Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB trên hợp đồng gia công là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công.


Thuế TTĐB đối với 2000 cây thuốc lá gia công thực chất là nộp thay cho đơn vị đưa gia công. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

+ Nhập khẩu 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ. Sau nhập khẩu doanh nghiệp đã bán trong nước với giá chưa có thuế GTGT 2.650.000 đ/chai.

+ Nhập khẩu 200.000 hộp bánh với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ.

Thuế suất thuế NK rượu: 30%, bánh 5%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 75%. Thuế GTGT của các mặt hàng nhập khẩu 10%.

Nghĩa vụ thuế của lô hàng rượu nhập khẩu phát sinh thế nào?

a)

Nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT cho Hải quan, nộp thuế TTĐB, thuế GTGT của hàng bán ra cho cơ quan thuế nội địa

b)

Nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB cho hải quan, nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và hàng bán ra cho cơ quan thuế

c)

Nộp thuế nhập khẩu cho hải quan, nộp thuế TTĐB và thuế GTGT hàng bán ra cho cơ quan thuế

27.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

+ Nhập khẩu 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ. Sau nhập khẩu doanh nghiệp đã bán trong nước với giá chưa có thuế GTGT 2.625.000 đ/chai.

+ Nhập khẩu 200.000 hộp bánh với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ.

Thuế suất thuế NK: rượu: 30%, bánh 5%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 75%. Thuế GTGT của các mặt hàng nhập khẩu 10%.

Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định thế nào?

a)

Là giá nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm giá mua cộng chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế

b)

Là giá tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên không bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế

c)

Là giá mua tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên gồm cả chi phí vận tải nhưng không gồm chi phí bảo hiểm quốc tế

28.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

+ Nhập khẩu 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ. Sau nhập khẩu doanh nghiệp đã bán trong nước với giá chưa có thuế GTGT 2.625.000 đ/chai.

+ Nhập khẩu 200.000 hộp bánh với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ.

Thuế suất thuế NK rượu: 30%, bánh 5%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 75%. Thuế GTGT của các mặt hàng nhập khẩu 10%.

Thuế nhập khẩu nộp cho hải quan là bao nhiêu?

a)

307,5 tr

b)

285 tr

c)

22,5 tr

29.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

+ Nhập khẩu 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ. Sau nhập khẩu doanh nghiệp đã bán trong nước với giá chưa có thuế GTGT 2.625.000 đ/chai.

+ Nhập khẩu 200.000 hộp bánh với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ.

Thuế suất thuế NK rượu: 30%, bánh 5%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 75%. Thuế GTGT của các mặt hàng nhập khẩu 10%.

Thuế TTĐB phải nộp cho cơ quan thuế là bao nhiêu?

a)

1.687,5 tr

b)

926,25 tr

c)

761,25 tr

30.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

+ Nhập khẩu 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ. Sau nhập khẩu doanh nghiệp đã bán trong nước với giá chưa có thuế GTGT 2.625.000 đ/chai.

+ Nhập khẩu 200.000 hộp bánh với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ.

Thuế suất thuế NK rượu: 30%, bánh 5%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 75%. Thuế GTGT của các mặt hàng nhập khẩu 10%.

Thuế GTGT phải nộp cho cơ quan thuế là bao nhiêu?

a)

216,125 tr

b)

393,75 tr

c)

130,375 tr