wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - SA HÀNH ĐOẢN CA

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của “Bài ca ngất ngưởng” ai?

a)

Phan Bội Châu

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Cao Bá Quát

d)

Phan Bá Vành

2.

Quê hương của tác giả Nguyễn Công Trứ là?

a)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

c)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

d)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

3.

Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả?

a)

Cuộc đời làm quan đạt được nhiều thành tựu và giữ chức vị cao trong triều đình.

b)

Học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan

c)

Là một nhà quân sự tài ba, vừa là một nhà kinh tế thông minh lại vừa là một nhà thơ lỗi lạc.

d)

Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hi Văn

4.

Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

Bị giáng làm lính thú ở biên thùy

b)

Thi đậu giải nguyên

c)

Cáo quan về hưu

d)

Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

5.

“Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?

a)

Hát xoan

b)

Ca dao

c)

Truyện thơ

d)

Ca trù (hát nói)

6.

Kể cả tựa đề, ở bài hát nói “Bài ca ngất ngưởng”, tác gỉa đã dùng từ “ngất ngưởng” mấy lần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?

a)

Tự ti

b)

Tự hào

c)

Tự phụ

d)

Tự kiêu

8.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thể hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

a)

Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình.

b)

Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

c)

Sự chán nản, bất cần.

d)

Sự hợm hĩnh

9.

Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

b)

Vũ trụ nội mạc phi phận sự

c)

Đô môn giải tổ chi niên

d)

Khen chê phơi phới ngọn đông phong

10.

Ông Hi Văn ở câu “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” trong “Bài ca ngất ngưởng” là biệt hiệu của ai?

a)

Nguyễn Đình Chiếu

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Cao Bá Quát

11.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

b)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

c)

Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước.

d)

Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

12.

Câu nào sau đây trong "Bài ca ngất ngưởng" bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?

a)

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

b)

Lúc bình Tây, cờ đại tướng

c)

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

d)

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

13.

Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự, đến mức khi 80 tuổi, cũng là lúc Pháp nổ súng xâm lược (1858), ông vẫn đăng sớ xin ra trận (mặc dù bị triều đình từ chối vì tuổi già sức yếu)?

a)

Làm quan là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến

b)

Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai.

c)

Vì muốn khẳng định cái tôi cá nhân mãnh liệt của mình

d)

Làm quan để mang lại danh lợi cho bản thân và gia đình.

14.

Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa?

a)

Chỉ xem trọng "đức", phủ nhận "tài"

b)

Xem "tài" "đức" như nhau.

c)

Xem trọng "đức" hơn "tài".

d)

Chỉ xem trọng "tài", phủ nhận "đức".

15.

Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là:

a)

Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã

b)

Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

c)

Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn

d)

Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn

16.

Sa hành đoản ca” là của tác giả nào?

a)

Tuy Lí Vương

b)

Nguyễn Văn Siêu

c)

Cao Bá Quát

d)

Tùng Thiện Vương

17.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội.

b)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử.

c)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình.

d)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

18.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Cao Bá Quát?

a)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

b)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

c)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

d)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

19.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát được làm theo thể thơ nào sau đây?

a)

Thơ tự do

b)

Cổ thể (cổ phong)

c)

Ca trù

d)

Thể thơ văn xuôi

20.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm thể loại bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát?

a)

Là thể thơ bị ràng buộc chặt chẽ bởi số câu quy định, niêm luật, vần điệu, ...

b)

Một hình thức cơ bản của thơ được viết bằng văn xuôi, không phân dòng, không dùng hình thức dòng thơ làm đơn vị nhịp điệu, không có vần.

c)

Hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn từ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là nhịp điệu

d)

Còn gọi là cổ phong, là thể thơ sáng tác từ thời Đường trở về sau, không bị niêm luật, số chữ, số câu gò bó, có tính chất tự do, phóng khoáng, có khả năng miêu tả và biểu hiện phong phú.

21.

Cao Bá Quát là danh sĩ đời nào sau đây?

a)

Tự Đức.

b)

Gia Long

c)

Minh Mạng

d)

Thiệu Trị

22.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” thể hiện rõ nét nhất tâm trạng gì của Cao Bá Quát?

a)

Tuyệt vọng

b)

Căm hờn

c)

Ngao ngán

d)

Hạnh phúc

23.

Bài thơ ra đời trên đường Cao Bá Quát vào Huế dự thi. Với hoàn cảnh đó, bài thơ thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

a)

Con đường công danh chỉ dành cho người có tài năng.

b)

. Con đường công danh thật vô nghĩa.

c)

Con đường công danh chỉ dành cho người có ý chí.

d)

Con đường công danh thật gian khổ.

24.

Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ “Sa hành đoản ca” biểu tượng cho điều gì?

a)

Sự vô nghĩa của kiếp người.

b)

Sự chán chường về danh lợi.

c)

Con đường công danh - khoa cử

d)

Sự vô cùng tận của thiên nhiên.

25.

Hình ảnh bãi cát và người đi trên bãi cát là dụng ý gì của Cao Bá Quát?

a)

Nó tượng trưng cho khát vọng cháy bỏng của những người đi tìm danh vọng ở đời.

b)

Tác giả muốn phê phán những kẻ mải mê mưu cầu danh lợi

c)

Cát xuất hiện rất nhiều ở những nơi tác giả đi qua. Nó có ý nghĩa tượng trưng cho sự nghèo khổ đáng thương của nhân dân.

d)

Đi trên cát là một việc khó nhọc giống như con đường đi tìm công danh của tác giả cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn

26.

Ý nghĩa ẩn dụ “đường cùng” trong câu thơ “Hãy nghe ta hát khúc đường cùng” là:

a)

Con đường không có lối ra.

b)

Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.

c)

Hoàn cảnh trái ngang, bẽ bàng

d)

Hoàn cảnh tiến thoái lưỡng nan (tiến, lùi đều khó).

27.

Câu thơ “Đi một bước như lùi một bước” trong bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát có ý nghĩa thế nào?

a)

Phản ánh đời sống khốn khổ, nghèo đói của nhân dân.

b)

Phản ánh sự bảo thủ, trì trệ, kém phát triển của triều đình nhà Nguyễn

c)

Phản ánh sự mất hết ý chí của nhân vật trữ tình

d)

Phản ánh tình trạng sa sút sức khoẻ vì đi trên con đường dài đầy cát

28.

Hai câu thơ “Không học được tiên ông phép ngủ; Trèo non, lội suối, giận khôn nguôi” trong bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát thể hiện tâm tư gì của tác giả?

a)

Nỗi chán ngán con đường danh lợi vô nghĩa, lại phải đày đoạ thể chất và tâm hồn mình.

b)

Nỗi chán ngán vì thân mình không đạt được ước nguyện công danh

c)

Ước mong học được phép tiên để sống thanh thản, yên vui.

d)

Giận thiên nhiên, tạo hoá bày ra những khó khăn cho con người.

29.

Nội dung thơ văn của Cao Bá Quát phản ánh những điều gì?

a)

Thơ văn Cao Bá Quát bộc lộ tâm hồn phóng khoáng, một trí tuệ lấp lánh, tư tưởng khai sáng và phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam giai đoạn giữa thế kỉ XIX

b)

Tất cả các ý.

c)

Tác giả phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ, kém phát triển. Niềm tự hào với lịch sử của dân tộc

d)

Tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương xứ sở, với người thân, sự đồng cảm nhân ái với những con người lao khổ

30.

Viết đoạn văn khoảng 1000 từ về hình tượng người nho sĩ trong thời kỳ thối nát của XH Phong kiến.

4 lines