wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ văn 7 (Kì 1 - P2)

Total questions: 43

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

... chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp nhạc và lời, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

a)

Ca dao

b)

Dân ca

c)

Ca dao, dân ca

d)

Ca dao, dân ca, nhạc cổ truyền

2.

... là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn xướng.

a)

Quan họ

b)

Ca dao

c)

Dân ca

d)

Nhạc cổ truyền

3.

Lời thơ của dân ca là...

a)

Ca từ

b)

Ca nương

c)

Ca dao

d)

Diễn xướng

4.

Những câu hát về tình cảm gia đình thường là lời ru của mẹ, lời của cha mẹ, ông bà nói với con cháu, lời của con cháu nói về ông bà,... để...

a)

bày tỏ tâm tình.

b)

bày tỏ tâm tình, nahức nhở về công ơn sinh thành.

c)

bày tỏ tâm tình, nahức nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử.

d)

bày tỏ tâm tình, nahức nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt.

5.

Điền vào dấu ... cho đúng nội dung bài học:

Công cha như núi...

Nghĩa mẹ như nước...

a)

Thái Sơn - trong nguồn chảy ra

b)

Thái Sơn - ở ngoài biển Đông

c)

ngất trời - trong nguồn chảy ra

d)

ngất trời - ở ngoài biển Đông

6.

Điền vào dấu ... cho đúng nội dung bài học:

Núi cao biển rộng mênh mông

............................. ghi lòng con ơi.

a)

Công ơn sinh thành

b)

Công ơn nuôi dưỡng

c)

Cù lao chín chữ

d)

Cần cù chín chữ

7.

Điền vào dấu ... cho đúng nội dung bài học:

Anh em nào phải người xa

..................., một nhà cùng thân.

a)

Cùng chung bố mẹ

b)

Cùng chung gia đình

c)

Cùng chung bác mẹ

d)

Cùng chung dòng máu

8.

Bài ca dao "Công cha như núi..." là lời của...

a)

Người mẹ

b)

Người anh em

c)

Người ông

d)

Người bà

9.

Trong bài ca dao "Công cha như núi ngất trời" có sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

10.

Xác định thành ngữ trong bài ca dao "Công cha như núi ngất trời".

a)

Công cha như núi

b)

Nghĩa mẹ như nước

c)

Núi cao biển rộng

d)

Cù lao chín chữ

11.

Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao "Anh em nào phải người xa".

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Nói quá

12.

Các từ: “cùng chung, một nhà, cùng thân” gợi ra...

a)

cội nguồn, gốc gác là một, là cùng chung cha mẹ, tổ tiên.

b)

quan hệ gắn bó.

c)

sợi dây ràng buộc.

d)

ý nghĩa của người thân với mình.

13.

Điền vào dấu ... cho đúng nội dung bài học:

Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời...

a)

cù lao chín chữ.

b)

chín tháng dưỡng sinh

c)

chín tháng cưu mang.

d)

chín tháng mang thai.

14.

"Ở đâu năm cửa nàng ơi". Năm cửa ở đây là...

a)

Năm cửa nhà

b)

Năm cửa sổ

c)

Năm cửa ngõ

d)

Năm cửa ô

15.

Quãng sông do sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam, sông Đuống, sông Kinh Môn, sông Thái Bình gặp nhau tạo thành gọi là sông...

a)

Sông Cửu Long

b)

Sông Mẹ

c)

Sông Hồng

d)

Sông Lục Đầu

16.

Con sông có đoạn chảy quan thị xã Bắc Giang, ở đây đặc điểm "nước chảy đôi dòng" (bên đục bên trong) nổi rõ hơn cả là sông...

a)

Sông Cầu

b)

Sông Đuống

c)

Sông Thương

d)

Sông Hương

17.

Đức Thánh Tản là ai?

a)

Tản Đà

b)

Sơn Tinh

c)

Thủy Tinh

d)

Mộc Tinh

18.

Đền thơ Bà Chúa Liễu Hạnh ở huyện Hà Trung (nay là Bỉm Sơn) Thanh Hóa.

a)

Đền Bà Chúa Kho

b)

Đền Sòng

c)

Đền Bà Chúa

d)

Đền Mẫu

19.

Cầu dẫn từ bờ Hồ Gươm vào "chùa Ngọc Sơn", sơn màu đỏ, dáng cầu vồng cong, trông như đang đón nhận ánh sáng ban mai là...

a)

Cầu Tràng Tiền

b)

Cầu Trường Tiền

c)

Cầu Trâu Húc

d)

Cầu Thê Húc

20.

Nội dung của bài ca dao "Ở đâu năm cửa nàng ơi" là...

a)

Hỏi - đáp về các địa danh nổi tiếng ở miền Bắc

b)

Hỏi - đáp về các địa danh nổi tiếng ở Hà Nội

c)

Hỏi - đáp về các địa danh nổi tiếng ở miền Trung

d)

Hỏi - đáp về các địa danh nổi tiếng ở miền Nam

21.

Ni - tê trong bài ca dao "Đứng bên ni đồng..." là gì?

a)

Đây - đó

b)

Này - kia

c)

Này - đó

d)

Kia - đây

22.

Bài ca dao "Ở đâu năm cửa nàng ơi" thể hiện...

a)

vốn hiểu biết phong phú về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước.

b)

tình yêu và lòng tự hào đối với quê hương.

c)

tình yêu lứa đôi.

d)

lời hẹn thề lứa đôi thầm kín.

23.

Bài ca dao "Đứng bên ni đồng..." ca ngơi...

a)

vẻ đẹp, sức sống của thiên nhiên quê hương và con người lao động.

b)

cánh đồng lúa quê hương.

c)

người con gái đẹp.

d)

tình cảm yêu mến, tự hào của nhân vật trữ tình.

24.

Điền vào dấu... để đúng nội dung bài học:

Đất Quảng Nam...

Rượu Hồng Đào...

a)

chưa mưa đã thấm - chưa nhấm đã say

b)

chưa mưa đã hết - chưa nhấm đã phê

c)

chưa mưa đã thấm - chưa uống đã say

d)

chưa mưa đã nắng - chưa uống đã phê

25.

Từ láy có mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; tiếng đứng trước biến đổi âm thanh hoặc phụ âm cuối là từ láy...

a)

toàn bộ

b)

bộ phận

27.

Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần là từ láy...

a)

toàn bộ

b)

bộ phận

28.

Những nỗi cơ cực vì nghèo khổ, đói rách; than cho kiếp đời ở đợ, làm thuê đau đớn, tủi nhục; than cho những thiệt thòi bất hạnh, rủi ro trong cuộc đời là nội dung chủ yếu của chùm ca dao nào?

a)

Tình cảm gia đình

b)

Tình yêu quê hương đất nước

c)

Than thân

d)

Châm biếm

29.

Ca dao than thân còn góp phần...

a)

Bộc lộ phẩm chất tốt đẹp của người nông dân.

b)

Tố cáo, phê phán chế độ XH phong kiến bất công, vô lí.

c)

Thể hiện tình yêu của người nông dân với cuộc sống.

d)

Thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân.

30.

Bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm" là lời của...

a)

Người làm thuê

b)

Người đi ở

c)

Người làm ăn

d)

Người lao động

31.

Bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh, nhân hóa

b)

So sánh, ẩn dụ

c)

Điệp ngữ, ẩn dụ

d)

Điệp từ, ẩn dụ

32.

Trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm", "con tằm" là chỉ ai?

a)

Người lao động

b)

Người bị bóc lột sức lao động.

c)

Người chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.

d)

Người có cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.

33.

Trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm", "con kiến" là chỉ ai?

a)

Người có cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.

b)

Người bị bóc lột sức lao động.

c)

Người có nỗi oan trái không ai hiểu.

d)

Người chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.

34.

Trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm", "con hạc" là chỉ ai?

a)

Người có nỗi oan trái không ai hiểu.

b)

Người cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.

c)

Người chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.

d)

Người bị bóc lột sức lao động.

35.

Trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm", "con cuốc" là chỉ ai?

a)

Người có cuộc đời mịt mờ, phiêu bạt.

b)

Người có nỗi oan trái không ai hiểu.

c)

Người bị bóc lột sức lao động.

d)

Người chăm chỉ vất vả mà vẫn nghèo.

36.

Bài ca dao "Thân em như trái bần trôi" là lời của ai?

a)

Người phụ nữ

b)

Người chồng

c)

Người con

d)

Người mẹ ngóng tin con

37.

Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân mở đầu bằng "thân em" thường nói về...

a)

vẻ đẹp của người phụ nữ.

b)

phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.

c)

vẻ đẹp, phẩm chất và nỗi cô đơn của người phụ nữ.

d)

thân phận, nỗi khổ đau của người phụ nữ trong xã hội cũ.

38.

Nỗi khổ lớn nhất của người phụ nữ qua chùm ca dao than thân là...

a)

phải lấy chồng sớm.

b)

sống với người chồng tệ bạc, không có tình yêu.

c)

bị phụ thuộc, không được quyền quyết định việc gì.

d)

cuộc sống cơ cực, lầm than.

39.

Vất vả vù gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở là...

a)

lận đận

b)

khổ sở

c)

khổ thân

d)

cực khổ

40.

Mục đích của ca dao châm biếm là...

a)

mang lại tiếng cười sảng khoái.

b)

phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.

c)

lên án chế độ phong kiến hà khắc.

d)

thể hiện nỗi cơ cực của người phụ nữ.

41.

Nghệ thuật chủ yếu trong các bài ca dao châm biếm là...

a)

Cường điệu, phóng đại, dùng mâu thuẫn, nói ngược

b)

Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa

c)

Liệt kê, điệp ngữ, nhân hóa

42.

Bài ca dao "Cái cò lặn lội bờ ao" là lời của ai?

a)

Lời của người vợ

b)

Lời của cái cò

c)

Lời của người chú

d)

Lời của người cháu

43.

Bài ca dao "Cái cò lặn lội bờ ao" khắc họa hình ảnh người chú như thế nào?

a)

Một con người với rất nhiều tật xấu vừa rượu chè vừa lười biếng.

b)

Một con người vừa giỏi, vừa hay nhiều thứ.

c)

Một con người vừa có tài, vừa có tật.

d)

Một con người văn võ song toàn.