wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 2020

Total questions: 40

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh

a)

Cà Mau.

b)

Tiền Giang.

c)

Kiên Giang.

d)

Cần Thơ.

2.

Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là

a)

Trung Quốc.

b)

Cam –pu –chia.

c)

Lào.

d)

Mi- an- ma.

3.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

thềm lục địa.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

4.

Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

c)

Có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa.

d)

Ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển.

5.

Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh nằm trên đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc?

a)

5 tỉnh.

b)

6 tỉnh.

c)

7 tỉnh.

d)

8 tỉnh.

6.

Tây bắc – đông nam là hướng núi chính của vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

7.

Đặc điểm của vùng núi Tây Bắc nước ta là

a)

vùng cao nguyên rộng lớn, bề mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

b)

cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.

c)

vùng núi thấp, hai sườn bất đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang.

d)

đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều hang động đẹp.

8.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có đặc điểm gì?

a)

Cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.

b)

Đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều đá “tai mèo”.

c)

Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

d)

Vùng núi thấp, hẹp ngang, hai đầu nâng cao, gồm các dãy núi song song và so le.

9.

Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm gì?

a)

Nhiều dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song.

b)

Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, có 4 cánh cung lớn, có nhiều địa hình cacxtơ.

c)

Vùng núi thấp, hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang.

d)

Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

10.

Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào lần lượt có các dạng địa hình

a)

.cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

b)

vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

c)

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.

11.

Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là

a)

động đất, bão và lũ lụt.

b)

lũ quét, sạt lở, xói mòn.

c)

bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.

d)

mưa giông, hạn hán, cát bay.

12.

Ở vùng núi Đông Bắc, khu vực nào có địa hình cao nhất?


a)

Thượng nguồn sông Chảy.

b)

Vùng trung tâm.

c)

Giáp biên giới Việt – Trung: Cao Bằng,

Hà Giang.

d)

Vùng trung du.

13.

Vùng núi Tây Bắc cao nhất ở


a)

phía đông

b)

phía tây

c)

phía nam

d)

ở giữa

14.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta thuộc vùng


a)

trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

15.

Đất đai ở đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là do

a)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

b)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

16.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

có địa hình cao từ 500 - 600m.

b)

có đất phù sa chiếm phần lớn diện tích và xen lẫn đất cát.

c)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

d)

được hình thành do tác động chủ yếu của của biển.

17.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

18.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ rệt với nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều

a)

lớn hơn 18oC(trừ vùng núi cao).

b)

lớn hơn 20oC(trừ vùng núi cao).

c)

lớn hơn 22oC(trừ vùng núi cao).

d)

hơn 25oC(trừ vùng núi cao).

19.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện rõ rệt ở

a)

tổng bức xạ lớn; nhiệt độ trung bình năm cao và nhiều nắng.

b)

tổng bức xạ nhỏ; nhiệt độ trung bình năm thấp và ít nắng .

c)

tổng bức xạ lớn; lượng mưa lớn và độ ẩm không khí cao.

d)

cân bằng ẩm luôn dương; lượng mưa lớn và độ ẩm không khí cao.

20.

Gió mùa mùa đông tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc có hướng chính là

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

tây nam.

d)

đông nam.

21.

Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền Bắc nước ta?

a)

Đầu mùa đông.

b)

Cuối mùa đông .

c)

Nửa đầu mùa đông.

d)

Nửa sau mùa đông.

22.

Gió mùa mùa đông ảnh hưởng đến miền Bắc nước ta vào thời gian nào ?

a)

Từ tháng V đến tháng X.

b)

Từ tháng IV đến tháng XI.

c)

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau.

d)

Từ tháng XII đến tháng V năm sau.

23.

Nguyên nhân nào quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, ở mọi nơi trong năm đều có một lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

Vị trí nước ta nằm vùng ngoại chí tuyến, ở mọi nơi trong năm đều không có lần nào Mặt Trời qua thiên đỉnh.

d)

Vị trí nước ta nằm trên đường chí tuyến Bắc, ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

24.

Khối khí nào ảnh hưởng đến miền Bắc nước ta từ tháng XI đến tháng IV năm sau?

a)

Khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam.

b)

Khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc.

c)

Khối khí cận chí tuyến Nam bán cầu di chuyển theo hướng tây nam .

d)

Khối khí cận chí tuyến Bắc bán cầu di chuyển theo hướng đông bắc .

25.

Ở nước ta, từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió Tín phong bán cầu Nam .

26.

Biểu hiện nào không phải là kiểu thời tiết đặc trưng của Tây Nguyên vào mùa hạ?

a)

Nóng và rất ít mưa.

b)

Nóng và độ ẩm không khí cao .

c)

Nóng và trời nhiều mây.

d)

Nóng và mưa nhiều.

27.

Áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu là nơi hình thành loại gió nào vào mùa hạ ở nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam .

c)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Đông Nam.

28.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9 hãy cho biết, vào mùa hạ các loại gió hoạt động ở nước ta có những hướng nào?

a)

Đông bắc, tây bắc.

b)

Đông bắc, đông nam.

c)

Tây nam, đông nam.

d)

Tây nam, tây bắc.

29.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 hãy cho biết nét nổi bật về khí hậu của duyên hải miền Trung là gì?

a)

Biên độ nhiệt của các địa điểm rất thấp.

b)

Biến trình nhiệt có 2 cực đại và 2 cực tiểu.

c)

Mưa nhiều vào mùa hạ.

d)

Mưa nhiều vào thu đông.

30.

nước ta quá trình feralit hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

ven biển.

b)

đồng bằng.

c)

đồi núi thấp.

d)

đồi trung du.

31.

Căn cứ vào các biểu đồ Nhiệt độ và Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, địa điểm nào dưới đây có nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 240C?

a)

Hà Tiên.

b)

Móng Cái.

c)

A Pa Chải.

d)

Lũng Cú.

32.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất nào sau đây có diện tích nhỏ nhất nước ta?

a)

Đất feralit trên đá bazan. B

b)

Đất feralit trên đá vôi.

c)

Đất feralit trên các loại đá khác.

d)

Đất phèn, đất mặn.

33.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào sau đây có diện tích nhỏ nhất?

a)

Cao Bằng.

b)

Nam Định.

c)

Nghệ An.

d)

Ninh Thuận.

34.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đường biên giới với nước ngoài là

a)

Bắc Kạn.

b)

Cao Bằng.

c)

Hà Giang.

d)

Lào Cai.

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông có diện tích lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là

a)

sông Ba.

b)

sông Cả.

c)

sông Mê Kông.

d)

sông Đồng Nai.

36.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hai hồ nước lớn ở lưu vực sông Hồng là

a)

hồ Dầu Tiếng, hồ Kẻ Gỗ.

b)

hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An.

c)

hồ Thác Bà, hồ Hòa Bình.

d)

hồ Phù Ninh, hồ Thác Bà.

37.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nằm ở ngã ba của ba nước Việt Nam – Trung Quốc – Lào là

a)

Điện Biên.

b)

Hà Giang.

c)

Sơn La

d)

Lai Châu.

38.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết nước ta có mấy phân khu địa lí động vật?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

39.

a)

biểu đồ đường.

b)

biểu đồ tròn.

c)

biểu đồ miền.

d)

biểu đồ cột nhóm.

40.

a)

Xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.

b)

Việt Nam luôn là nước nhập siêu.

c)

Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.

d)

Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.