wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn giữa kì 12

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nội thủy là:

a)

Vùng có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

c)

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

d)

Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

2.

Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh

a)

Cà Mau.

b)

Tiền Giang.

c)

Kiên Giang.

d)

Cần Thơ.

3.

Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là

a)

Trung Quốc.

b)

Cam –pu –chia.

c)

Lào.

d)

Mi- an- ma.

4.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

thềm lục địa.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

5.

Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

c)

Có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa.

d)

Ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển.

6.

Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh nằm trên đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc?

a)

5 tỉnh.

b)

6 tỉnh.

c)

7 tỉnh.

d)

8 tỉnh.

7.

Tây bắc – đông nam là hướng núi chính của vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

8.

Đặc điểm của vùng núi Tây Bắc nước ta là

a)

vùng cao nguyên rộng lớn, bề mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

b)

cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.

c)

vùng núi thấp, hai sườn bất đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang.

d)

đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều hang động đẹp.

9.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có đặc điểm gì?

a)

Cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.

b)

Đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều đá “tai mèo”.

c)

Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

d)

Vùng núi thấp, hẹp ngang, hai đầu nâng cao, gồm các dãy núi song song và so le.

10.

Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm gì?

a)

Nhiều dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song.

b)

Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, có 4 cánh cung lớn, có nhiều địa hình cacxtơ.

c)

Vùng núi thấp, hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang.

d)

Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

11.

Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào lần lượt có các dạng địa hình

a)

.cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

b)

vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

c)

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.

12.

Ở vùng núi Đông Bắc, khu vực nào có địa hình cao nhất?


a)

Thượng nguồn sông Chảy.

b)

Vùng trung tâm.

c)

Giáp biên giới Việt – Trung: Cao Bằng,

Hà Giang.

d)

Vùng trung du.

13.

Vùng núi Tây Bắc cao nhất ở


a)

phía đông

b)

phía tây

c)

phía nam

d)

ở giữa

14.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta thuộc vùng


a)

trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

15.

Đất đai ở đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là do

a)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

b)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

16.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

có địa hình cao từ 500 - 600m.

b)

có đất phù sa chiếm phần lớn diện tích và xen lẫn đất cát.

c)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

d)

được hình thành do tác động chủ yếu của của biển.

17.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

18.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nằm ở ngã ba của ba nước Việt Nam – Trung Quốc – Lào là

a)

Điện Biên.

b)

Hà Giang.

c)

Sơn La

d)

Lai Châu.

19.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu vì:

a)

Phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi.

b)

Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...

c)

Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

d)

Thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

20.

Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào ?

a)

Móng Cái.

b)

Đồng Văn.

c)

Lao Bảo

d)

Hữu Nghị

21.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

22.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

nằm tiếp giáp với Biển Đông.

b)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương- Địa Trung Hải.

d)

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

23.

Vùng đất của nước ta là:

a)

Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.

b)

Phần đất liền giáp biển.

c)

Toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.

d)

Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

24.

Các quốc gia có chung Đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là.

a)

Trung Quốc và Lào.

b)

Thái Lan và Campuchia.

c)

Campuchia và Trung Quốc.

d)

Lào và Campuchia.

25.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

a)

Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liên với lục địa, vừa tiếp giáp Biển Đông với Đường bờ biển kéo dài.

b)

Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

c)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.

d)

Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thê giới.

26.

Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam - Lào - Campuchia là:

a)

Lệ Thanh.

b)

Tây Trang.

c)

Lao Bảo.

d)

Bờ Y.

27.

Ranh giới được coi như Đường biên giới trên biển của nước ta là:

a)

Đường cơ sở.

b)

Ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

28.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Vai trò cùa Biển Đông,

b)

Vị trí địa lí.

c)

Sự hiện diện của các khối khí.

d)

Hướng các dãy núi.

29.

Đặc điểm vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới là:

a)

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

b)

Tiếp giáp với Trung Quốc là thị trường đông dân.

c)

Nằm trên các tuyến đường hàng hải, đường bộ và hàng không quan trọng của thế giới.

d)

Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

30.

Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là

a)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

c)

Địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người.

d)

Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

31.

Phần lớn diện tích lãnh thổ (phần đất liền) của nước ta có độ cao

a)

Dưới l000m.

b)

từ 1000 - 2000m.

c)

1000m.

d)

Trên 2000m.

32.

Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

d)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

33.

Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

b)

Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

Hướng nghiêng chung là hướng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

34.

Các đặc điểm của vùng núi Tây Bắc là:

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

b)

Có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiêp nôi là những đôi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hoá.

c)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Bắc - Nam.

d)

Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

35.

Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

a)

Trung du Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

36.

Vùng đồng bằng có lịch sử khai thác lâu đòi nhất ở nước ta là

a)

ĐBSH.

b)

Đồng bằng Thanh Hoá.

c)

Đồng bằng Bình - Trị - Thiên.

d)

ĐBSCL.

37.

Ảnh hưởng củạ biển đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông là

a)

Làm giảm nền nhiệt độ.

b)

Mang đến lượng mưa lớn cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tăng độ ẩm.

d)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô.

38.

Vùng biển thuận lợi nhất cho phát triển nghề làm muối ở nước ta là

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

39.

Nước ta nằm ở

a)

rìa phía đông của Bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

trên Bán Đảo Trung Ấn gần trung tâm Đông Nam Á

c)

trung tâm Châu Á Thái Bình Dương.

d)

bán Đảo Trung Ấn và ở trung tâm Châu Á

40.

Vùng biển nước bao gồm những bộ phận nào ?

a)

Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa

b)

Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế

c)

Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

d)

Biển và đảo, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

41.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển và các đảo.

c)

vùng đất và vùng trời.

d)

vùng đất, đáy biển và vùng trời.

42.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á- Âu và Ấn Độ Dương.

b)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu, và Bắc Băng Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

43.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

44.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Khánh Hòa

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Kiên Giang

45.

Dựa vào Atlat Địa lí tự nhiên trang 4-5, cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan

46.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

thềm lục địa.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

47.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

b)

Có chủ quyền một phần về kinh tế.

c)

Không có chủ quyền gì.

d)

Có chủ quyền về kinh tế, chính trị.

48.

Thềm lục địa là gì?

a)

Là phần ngầm dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài có độ sâu khoảng 200m.

b)

Là phần bãi biển nổi lên ở ven biển khi thủy triều xuống rộng 200 hải lí

c)

Là phần đáy biển rộng 200 hải lí tính từ đường biển cơ sở.

d)

Là phần nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lí

49.

Nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài?

a)

Tài chính.

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiếu nguồn lao động.

d)

Số người nhập cư lớn.

50.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản và sinh vật thuận lợi để phát triển công nghiệp.

b)

thuận lợi chung sống hoà bình, hợp tác và cùng phát triển với các nước trong khu vực.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.

d)

nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao thuận lợi để phát triển nông nghiệp.

51.

Nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?

a)

Mưa nhiều, độ ẩm cao, đất tốt

b)

Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.

c)

Chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn, đất tốt.

d)

Địa hình đa dạng. đất màu mỡ, độ ẩm cao.

52.

Cơ sở nào để xác định đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Ranh giới bên ngoài của lãnh hải

b)

Ranh giới bên ngoài đường cơ sở

c)

Ranh giới bên ngoài bãi triều

d)

Ranh giới bên ngoài đảo ven bờ

53.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các nước khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế ở nước ta?

a)

Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, khai thác tài nguyên.

b)

Đánh bắt cá, đặt cáp ngầm, khai thác dầu -khí.

c)

Được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hàng hải, hàng không.

d)

Không có quyền đi lại tự do lưu thông hàng hải, hàng không.

54.

Nhân tố nào quy định đặc điểm thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Địa hình.

b)

Gió mùa.

c)

Dòng biển.

d)

Vị trí địa lí.

55.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là dãy núi

a)

Hoành Sơn.

b)

Trường Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Ngọc Linh

56.

Trong các nhận định sau về địa hình Việt Nam, nhận định nào đúng nhất?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất.

c)

Địa hình cồn cát chiếm diện tích lớn nhất.

d)

Tỉ lệ giữa ba nhóm địa hình trên tương đương nhau.

57.

Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là

a)

tây-đông.

b)

bắc-nam.

c)

tây bắc- đông nam.

d)

đông bắc –tây nam.

58.

Cấu trúc địa hình nước ta gồm các hướng núi chính là

a)

tây-đông và bắc-nam.

b)

tây bắc- đông nam và vòng cung.

c)

tây bắc – đông nam và bắc –nam.

d)

vòng cung và tây- đông.

59.

Đặc điểm địa hình nào sau đây không đúng với vùng đồi núi Đông Bắc?

a)

Gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.

b)

Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.

c)

Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ badan.

d)

Hướng núi chạy theo hướng vòng cung.

60.

Ranh giới của vùng núi Tây Bắc nằm ở giữa sông

a)

Hồng và sông Cả.

b)

Hồng và sông Đà.

c)

Hồng và sông Mã.

d)

Hồng và sông Chu.

61.

Đặc điểm chung của địa hình vùng đồi núi Trường Sơn Nam

a)

gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.

b)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.

c)

gồm các khối núi và cao nguyên badan.

d)

núi chạy theo hướng vòng cung.

62.

Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở

a)

vùng núi Tây Bắc.

b)

vùng núi Trường Sơn Bắc.

c)

rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng.

d)

vùng núi Trường Sơn Nam.

63.

Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn bắc là

a)

có các dãy núi cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc và phía đông, chụm lại ở phía nam.

b)

địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây bắc- đông nam.

c)

gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc –Đông Nam.

d)

Gồm các dãy núi chạy theo hướng bắc- nam.

64.

Vùng có địa hình hẹp ngang, thấp trũng ở giữa và nâng cao ở hai đầu là vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

65.

Tính chất bất đối xứng về địa hình giữa hai sườn Đông –Tây biểu hiện rõ nhất ở vùng núi nào nước ta?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

66.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông bắc và Tây Bắc là

a)

có nhiều cao nguyên, sơn nguyên.

b)

có nhiều núi cao đồ sộ.

c)

nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.

d)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

67.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là

a)

có địa hình thấp và bằng phẳng, ba mặt giáp biển.

b)

có hệ thống đê vững chắc ngăn lũ ven sông.

c)

hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông.

d)

có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

68.

Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình

a)

vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

b)

vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.

c)

cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.

69.

Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại

a)

đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.

b)

đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.

c)

đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.

d)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao.

70.

Đặc điểm nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung của nước ta không phải

a)

hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

b)

biển đóng vai trò chính trong việc thành tạo.

c)

đất có đặc tính nghèo dinh dưỡng, phù sa.

d)

đồng bằng châu thổ rộng lớn do phù sa sông bồi đắp.

71.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?

a)

Cao Bằng

b)

Lào Cai

c)

Quảng Ninh.

d)

Tuyên Quang

72.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biêt tỉnh nào sau đây không giáp biển?

a)

Bình Thuận.

b)

Ninh Bình.

c)

Hậu Giang.

d)

Kiên Giang.

73.

Căn cứ vào trang 6 và 7 Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết Tây Bắc có các cao nguyên nào?

a)

Sín Chải, Sơn La, Đồng Văn.

b)

Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

c)

Sín Chải, Sơn La, Di Linh.

d)

Sín Chải, Sơn La, Hủa Phan.

74.

Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông

a)

Sông Tiền – Sông Hậu

b)

Sông Hồng và Sông Đà

c)

Sông Hồng – Sông Thái Bình

d)

Sông Đà và Sông Lô

75.

Đồng bằng có diện tích đất phèn, đất mặn chiếm 2/3 diện tích vùng là:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng duyên hải Miền Trung

c)

Đồng bằng Tuy Hòa

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

76.

Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:

a)

Thấp phẳng, có nhiều ô trũng lớn

b)

Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển

c)

Cao ở rìa phía Đông, giữa thấp trũng

d)

Vùng trong đê có nhiều ô trũng thường xuyên bị ngập nước

77.

Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do:

a)

Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền

b)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào

d)

Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền

78.

Điểm giống nhau ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

có hệ thống đê điều chạy dài.

b)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

c)

đều là những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp.

d)

bị nhiễm mặn nặng nề.

79.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng

c)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.

d)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa

80.

Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

a)

Dầu khí, than đá, quặng sắt

b)

Dầu khí, cát, muối biển

c)

Thuỷ sản, muối biển

d)

Dầu khí, sắt, muối biển.

81.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

a)

Than bùn.

b)

Dầu khí.

c)

Kim loại đen.

d)

Kim loại màu.

82.

Biển Đông thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng ven biển nước ta:

a)

bão

b)

sóng thần.

c)

triều cường.

d)

xâm thực bờ biển

83.

Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc

a)

Hệ thống sông Mã.

b)

Hệ thống sông Đồng Nai.

c)

Hệ thống sông Hồng.

d)

Hệ thổng sông Cửu Long.

84.

Ở ven biển miền Trung, loại đất chiếm diện tích khá lớn có thể cải tạo thành đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là

a)

Đất cát.

b)

Đất mặn.

c)

Đất phèn.

d)

Đất đỏ badan.

85.

Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới lOOOm) ở nước ta chiếm

a)

70 % diện tích cả nước.

b)

75 % diện tích cả nước,

c)

85 % diện tích cả nước.

d)

80% diện tích cả nước.

86.

Trong 4 cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc, cánh cung có vị trí gần biển nhất là

a)

Sông Gâm.

b)

Ngân Sơn.

c)

Bắc Sơn.

d)

Đông Triều.

87.

Đặc điếm cơ bản của thiên nhiên nước ta do vị trí địa lí mang lại là

a)

tính chất nhiệt đới rõ rệt.

b)

tính chất nhiệt đới khô.

c)

tính chất nhiệt đới gió mùa.

d)

tính chất nhiệt đới ấm gió mùa.

88.

Tính trên phạm vi cả nước, địa hình núi cao (trên 2000m) chiếm

a)

1 % diện tích cả nước.

b)

5 % diện tích cả nước,

c)

10% diện tích cả nước.

d)

15 % diện tích cả nước.

89.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra nhiều nhất ở khu vực ven biển

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

90.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xậy dựng cảng biển ?

a)

Tam giác châu.

b)

Các bờ biển bồi tụ.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu.

d)

Bãi cát phẳng.

91.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản?

a)

Các đảo ven bờ.

b)

Các rạn san hô.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu.

d)

Các bãi triều rộng, đầm phá.