wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

LS10. B3. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Total soal: 21

Worksheet time: 11mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng rừng núi

b)

Vùng trung du

c)

Lưu vực các con sông lớn

d)

Vùng sa mạc

2.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

3.

Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã?

a)

Trồng lúa nước

b)

Trị thủy

c)

Chăn nuôi

d)

Làm nghề thủ công

4.

Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?

a)

Lưu vực sông Nin

b)

Lưu vực sông Hằng

c)

Lưu vực sông Ti-gơ-rơ

d)

Lưu vực sông Mê Kông

5.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN

b)

Khoảng thiên niên kỉ III-II TCN

c)

Khoảng thiên niên kỉ IV TCN

d)

Khoảng thiên niên kỉ II-I TCN

6.

Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây, quốc gia nào được hình thành sớm nhất

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà

d)

Ai Cập, Ấn Độ

7.

Ở Trung Quốc, vương triều nào được hình thành đầu tiên thời cổ đại?

a)

Nhà Chu

b)

Nhà Tần

c)

Nhà Hán

d)

Nhà Hạ

8.

Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Vua chuyên chế

b)

Tầng lớp tăng lữ

c)

Pha-ra-ông

d)

Thiên tử

9.

Bộ phận đông đảo nhất trong xã hội cổ đại phương Đông là

a)

nông dân công xã.

b)

nô lệ.

c)

quý tộc.

d)

tăng lữ.

10.

Nhà nước phương Đông cổ đại là nhà nước

a)

chuyên chế.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

chuyên chế Trung ương tập quyền.

d)

quân chủ chuyên chế.

11.

Bộ máy hành chính giúp việc cho vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồm

a)

nông dân công xã và quý tộc.

b)

các tầng lớp trong xã hội.

c)

toàn quý tộc.

d)

toàn tăng lữ.

12.

Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông là

a)

kiến trúc.

b)

chữ viết.

c)

lịch và thiên văn học.

d)

toán học.

13.

Thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên là

a)

xã hội cổ đại.

b)

xã hội trung đại.

c)

xã hội cận đại.

d)

xã hội công xã thị tộc.

14.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Kim tự tháp Ai Cập.

b)

Thành thị cổ Ha-rap-pa

c)

Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

d)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng

15.

Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

a)

Giấy Pa-pi-rút

b)

Đất sét

c)

Mai rùa

d)

Vỏ cây

16.

Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt

a)

chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý

b)

chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh

c)

chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh

d)

chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình

17.

Yếu tố nào sau đây không tác động đến thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Đặc điểm kinh tế

c)

Đặc điểm chính trị

d)

Đặc điểm chủng tộc

18.

Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã?

a)

Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi.

b)

Do nhu cầu chống thú dữ.

c)

Do nhu cầu xây dựng.

d)

Do nhu cầu chống ngoại xâm

19.

Vua Ai Cập cổ đại được gọi là

a)

Pha-ra-ong

b)

En-xi

c)

Thiên tử

d)

Ham-mu-ra-bi

20.

Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là

a)

chữ viết.

b)

toán học.

c)

thiên văn học và lịch pháp.

d)

chữ viết và lịch pháp.

21.

Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao?

a)

Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

b)

Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp

c)

Ấn Độ- vì phải tính thuế

d)

Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán