wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử test

Total questions: 108

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

Mĩ và Anh

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp

2.

Những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta (2/1945) ra đời trên sự thỏa thuận giữa những cường quốc:

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh

b)

Mĩ, Anh, Pháp

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

d)

Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc

3.

Theo quyết định của hội nghị Ianta, Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức

b)

Đông Âu

c)

Bắc Triều Tiên

d)

Đông Đức

4.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

a)

Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

b)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

5.

Mục đích của tổ chức Liên hiệp quốc là

a)

duy trì hòa bình và anh ninh thế giới

b)

thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới

c)

ngăn chặn các hoạt động gây chiến tranh

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

6.

Hội nghị Ianta diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc

b)

đang diễn ra vô cùng ác liệt

c)

bùng nổ và ngày càng lan rộng

d)

đã kết thúc

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Tòa án quốc tế

b)

Hội đồng bảo an

c)

Ban thư kí

d)

Đại hội đồng

8.

Những quyết định của hội nghị Ianta đưa đến hệ quả như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta

b)

Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập

d)

Chủ nghĩa phát xít ở Đức và Nhật Bản bị tiêu diệt tận gốc

9.

Mục đích quan trọng nhất của Liên hợp quốc

a)

thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước

b)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới

c)

phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

d)

duy trì hoà bình thế giới

10.

Bản Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc vì

a)

nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc

b)

đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc

c)

quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc

d)

là cơ sở pháp lí để các nước căn cứ tham gia Liên hợp quốc

11.

Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Vì mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Vì nguyện vọng của nhân dân thế giới hiện nay là hòa bình

c)

Vì hòa bình là xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Vì Liên hợp quốc không chủ trương can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

12.

Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay là

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tế và xung đột khu vực

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

13.

Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đối phó với tranh chấp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm nước lớn.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

14.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

thúc đẩy cải cách, xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững

b)

viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa

c)

giúp đỡ giải quyết những hậu quả của chiến tranh

d)

theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả

15.

Trong thời gian 1945-1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại

b)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh

c)

xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật

d)

tranh phá thế bị bao vây, cấm vận

16.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.

d)

Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.

17.

I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

a)

hành trình chinh phục Mặt Trăng.

b)

chuyến bay vòng quanh Trái Đất.

c)

kế hoạch thám hiểm sao Mộc.

d)

hành trình khám phá sao Hỏa.

18.

Vị trí của nền kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 ?

a)

Liên Xô là một nước có nển nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.

b)

Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.

c)

Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ờ châu Âu.

d)

Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.

19.

Trong khoảng 3 thập kỉ đầu sau CTTG2, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp vũ trụ

b)

công nghiệp dầu mỏ

c)

sản xuất nông nghiệp

d)

công nghiệp nặng

20.

Có thể vận dụng những nội dung về nguyên tắc hoạt động của LHQ để giải quyết vấn đề cấp bách, nóng bỏng nào của đất nước ta hiện nay?

a)

Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Nâng cao vị thế của Việt nam trên trường quốc tế

21.

Sau khi Liên Xô tan rã, vị thế ngoại giao của Liên bang Nga như thế nào?

a)

Là “quốc gia kế tục Liên Xô” trong các cơ quan quốc tế và ngoài nước

b)

Suy giảm nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế

c)

Suy giảm nghiêm trọng trong Cộng đồng các quốc gia độc lập

d)

Nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ các nước tư bản phương Tây

22.

Nhân tố cơ bản nào dưới đây giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường.

b)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

23.

Chính sách đối ngoại vủa Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả về phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước

a)

trong nhóm G7

b)

châu Á

c)

khu vực Mĩ Latinh

d)

Châu Phi

24.

Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng

a)

nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.

b)

thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.

c)

tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuậ t với các nước châu Âu.

d)

xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.

25.

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

a)

Hình thành trật tự thế giới “đa cực”

b)

Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành

c)

Trật tự thế giới “một cực” hình thành

d)

Phong trào cách mạng thế giới mất chỗ dựa

26.

Từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản

b)

Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế

c)

Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch

d)

Thực hiện dân chủ và công bằng xã hội

27.

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

b)

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

c)

Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt

d)

Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng

28.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?

a)

Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

b)

Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

c)

Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

d)

Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

29.

Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha

b)

c)

Trung Quốc

d)

Hà Lan

30.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới

b)

Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới

c)

Bắt tay với Trung Quốc

d)

Lôi kéo đồng minh chống Liên Xô và các nước XHCN

31.

Tổ chức nào dưới đây là tổ chức chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh

a)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

b)

Liên minh Châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Liên hợp quốc

32.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của EU sau Chiến tranh lạnh là gì?

a)

mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

liên minh chặt chẽ với Nga.

d)

liên minh với các nước Đông Nam Á.

33.

Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

a)

hướng mạnh về Đông Nam Á

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

c)

hướng về các nước châu Á

d)

cải thiện quan hệ với Liên Xô

34.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

35.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực

a)

chính trị và an ninh chung.

b)

chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

c)

đối ngoại và an ninh chung.

d)

chính trị và đối ngoại.

36.

Trong những năm 1960 - 1973, kinh tế Nhật Bản

a)

phát triển “thần kì”

b)

phát triển mạnh

c)

phục hồi

d)

chậm phát triển

37.

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng vị thế siêu cường kinh tế?

a)

Vươn lên thành cường quốc mạnh nhất thế giới

b)

Vươn lên thành cường quốc chính trị

c)

Vươn lên trở thành cường quốc về quân sự

d)

Tăng cường viện trợ cho các nước khác

38.

Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

a)

Pháp

b)

c)

Anh

d)

Nhật

39.

Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH

b)

Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”

c)

Thúc đẩy tiến trình hình thành Liên minh châu Âu.

d)

Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc

40.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển?

a)

Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

b)

Nhờ áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?

a)

Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

b)

Lợi dụng chiến tranh làm giàu

c)

Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

d)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

42.

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

b)

Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan

c)

Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận

d)

Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

43.

Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là

a)

Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.

b)

Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

c)

Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trườngthế giới

d)

Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật

44.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973?

a)

Tài nguyên phong phú

b)

Vai trò quản lí của nhà nước

c)

Chi phí quốc phòng thấp

d)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật

45.

Đặc điểm cơ bản của sự phát triển khoa học - kỹ thuật Nhật Bản là gì?

a)

Trả lương cao cho các nhà khoa học

b)

Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài

c)

Chú trọng giáo dục

d)

Chi phí nhiều cho nghiên cứu

46.

Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

a)

Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học-kĩ thuật.

b)

Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.

c)

"Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thưc hiện cải cách đân chủ.

d)

Phát huy truyền thống tư lực tư cường của nhân dân Nhật Bản.

47.

Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Đều có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

Vai trò quản lí và điều tiết hợp lí, có hiệu quả của nhà nước.

c)

Đều coi giáo dục là nhân tố chìa khóa cho sự phát triển.

d)

Đều lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

48.

Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là gì?

a)

Đều là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.

c)

Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.

d)

Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.

49.

Ý nào sau đây không phải là kinh nghiệm được rút ra từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam hiện nay?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật

b)

Tăng cường xuất khẩu công nghiệp phần mềm

c)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

d)

Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

50.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

b)

Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

c)

Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.

d)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

51.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

b)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

c)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

d)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

52.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách – mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

b)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

c)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

d)

Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

53.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, đường lối đối ngoại của Trung Quốc là

a)

mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới

b)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô

c)

hòa bình, hữu nghị với các nước Đông Dương

d)

hợp tác với các nước ASEAN để cùng phát triển


54.

Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại với mục tiêu

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

b)

Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

c)

Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

d)

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

55.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN (1967) là:

a)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

b)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

d)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

56.

Ngay sau khi Nhật đầu hành đồng minh (tháng 8-1945), các nước Đông Nam Á giành được độc lập là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Việt Nam, Lào, Malaixia

c)

Việt Nam, Thái Lan, Inđônêxia

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia

57.

“Lục địa bùng cháy” là tên gọi của khu vực nào trong cuộc đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Trung Đông

b)

Mĩ Latinh

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

58.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

a)

chống TD Anh, đòi độc lập dân tộc

b)

chống TD Pháp, đòi độc lập dân tộc

c)

chống TD Anh, thành lập LĐ Hồi giáo

d)

chống phong kiến, xây dựng chế độ mới

59.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì:

a)

Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

b)

Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất

d)

Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy"

60.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở:

a)

Trung Phi.

b)

Bắc Phi.

c)

Nam Phi

d)

Tây Phi

61.

Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cu Ba.

b)

Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô.

c)

Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo.

d)

Thắng lợi của cách mạng Pa-na-ma

62.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á

b)

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

d)

Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á

63.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (10-1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước DCND đầu tiên ở châu Á

d)

Đánh dấu cách mạng DCND ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

64.

Vì sao những năm 60-70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

b)

Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế

c)

Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài

d)

Muốn cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương

65.

Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau CTTG2 là

a)

Từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

b)

Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp mới

c)

Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới


66.

Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là không phù hợp với ý Chúa.

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái áp bức của chủ nghĩa thực dân

c)

Nam Phi chưa giành được độc lập dân tộc

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc không được Hiến pháp Nam Phi thừa nhận.

67.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào đấu tranh ở Môdămbích và Ănggôla năm 1975?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi về cơ bản bị tan rã.

b)

Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai.

c)

Thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở Nam Phi.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập của châu Phi thế kỉ XX.

68.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

a)

Đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.

b)

Để nâng cao năng lực quân sự của các quốc gia

c)

Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập nhưng còn nhiều khó khăn.

d)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

69.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

c)

Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

70.

Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì

a)

thực dân Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại

b)

thực dân Âu - Mĩ xâm lược trở lại

c)

quân phiệt Nhật bản xâm lược trở lại

d)

thực dân Pháp xâm lược trở lại

71.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995

b)

Vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1989

c)

Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia tổ chức ASEAN năm 1999

72.

Kết quả nổi bật mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là

a)

mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh

b)

bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn

c)

tổng kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh

d)

giải quyết tốt vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội

73.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 thế kỉ XX?

a)

Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để sản xuất

b)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài

d)

Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế

74.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới ở Việt Nam là

a)

Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập và hợp tác quốc tế

c)

Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng, thiết lập chế độ tổng thống

d)

Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN

75.

So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt

a)

Lãnh đạo phong trào đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản

b)

Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

c)

Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức liên minh khu vực

76.

Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ Latinh sau CTTG2 là

a)

Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Chống lại chủ nghĩa thực dân mới

c)

Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

d)

Do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo

77.

Năm 2020 Việt Nam là

a)

Thư kí hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

b)

Chủ tịch luân phiên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

d)

Đồng chủ nhà tổ chức World cup.

78.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

a)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

b)

ASEAN trở thành một liên minh kinh tế - chính trị

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả

d)

Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng – chính trị - quân sự

79.

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước ngoại trừ việc

a)

mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

b)

nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bi xói mòn.

c)

thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

d)

hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật từ bên ngoài.

80.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

a)

đồng minh.

b)

đối đầu

c)

đối tác.

d)

hợp tác.

81.

Nước khởi xướng chiến tranh lạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Xô.

82.

Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc

a)

Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm

b)

Lấy kinh tế làm trọng điểm.

c)

Lấy chính trị làm trọng điểm

d)

Lấy quân sự làm trọng điểm

83.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Hoà nhập nhưng không hoà tan.

c)

Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi

d)

Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế

84.

Định ước Henxinki, được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa đã tạo ra một cơ chế giải quyết

a)

Vấn đề chống khủng bố ở châu Âu.

b)

Vấn đề liên quan kinh tế, tài chính.

c)

Vấn đề văn hóa.

d)

Vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

85.

Tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp và G. Busơ (cha) đã chính thức tuyên bố

a)

chấm dứt chạy đua vũ trang.

b)

giữ gìn hoà bình, an ninh cho nhân loại.

c)

hạn chế vũ khí hạt nhân huỷ diệt.

d)

chấm dứt chiến tranh lạnh.

86.

Sự kiện nào ở Mĩ được xem là khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài được Quốc hội Mĩ thông qua

b)

Thông điệp của Tổng thống Truman

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mác-san

d)

Chiến lược toàn cầu của Ru-dơ-ven

87.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

với những xung đột trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô

c)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

d)

giành thị trường quyết liệt giữa Mĩ và Liên Xô

88.

Sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu hướng

a)

đa cực

b)

một cực, nhiều trung tâm

c)

hai cực

d)

một cực

89.

Nguyên nhân nào khiến Liên Xô và Mĩ phải tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt.

b)

Trật tự 2 cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

c)

Nền kinh tế 2 nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị mất, Liên Xô bị thu hep.

90.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

c)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

91.

Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh, Mĩ và Liên Xô lại chuyển sang đối đầu?

a)

Trong chiến tranh, Liên Xô và Mĩ cùng chung mục tiêu là tiêu diệt phát xít

b)

Mĩ và Liên Xô đều muốn khẳng định vị thế của mình

c)

Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới

d)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

92.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã tạo điều kiện để giải quyết những vấn đề gì trên thế giới?

a)

Tạo điều kiện giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

b)

Tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ

c)

Duy trì hòa bình và an ninh ở châu Âu

d)

Giải quyết hòa bình các tranh chấp và xung đột thế giới

93.

Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là

a)

Các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.

b)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thắng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.

c)

Chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế.

d)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.

94.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

c)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

d)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

95.

Cuộc cách mạng KH - KT hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ

a)

nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia

b)

yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới

c)

sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

d)

những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất

96.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ngày nay là:

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

c)

Khoa học gắn liền với kĩ thuật

d)

Mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất

97.

Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật diễn ra chủ yếu về:

a)

Lĩnh vực công nghệ.

b)

Lĩnh vực kĩ thuật.

c)

Lĩnh vực kinh tế

d)

Lĩnh vực khoa học

98.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

b)

sự ra đời các công ti xuyên quốc gia

c)

cuộc cách mạng KH-CN

d)

quá trình thống nhất thị trường thế giới

99.

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của xu thế nào?

a)

Đa phương hóa

b)

Toàn cầu hóa

c)

Nhất thể hóa

d)

Đa dạng hóa

100.

Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là

a)

hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên

d)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

101.

Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

a)

giải quyết triệt để những bất công xã hội.

b)

giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.

c)

giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

d)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

102.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc

a)

Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Cách mạng thông tin.

d)

Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

103.

Điểm khác nhau cơ bản về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai so với lần thứ nhất là

a)

Khoa học - kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản

d)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn

104.

Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi lý do nào sau đây

a)

Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

c)

Thúc đẩy và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

d)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

105.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là

a)

sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới

b)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

c)

sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập

d)

quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài

106.

Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là

a)

Tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học - công nghệ

b)

Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp

c)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài

107.

Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là

a)

tình trạng ô nhiễm môi trường

b)

chiến tranh xung đột diễn ra nhiều nơi trên thế giới

c)

nguy cơ cạn kiệt tài nguyên

d)

chủ nghĩa khủng bố hoành hành, đe dọa hòa bình và an ninh các nước

108.

Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, nếu như

a)

Tự tin vào chính mình.

b)

Không đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

c)

Không phát minh, cải tiến khoa học- kĩ thuật

d)

Bỏ lỡ cơ hội, không có sự thích ứng, hoà nhập và tiếp thu tiến bộ KH-KT