Font size
WorksheetsTrò chơi ôn tập
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Đặc điểm của khuẩn lạc được tạo ra trong môi trường huyết thanh đông (Loffler) là:
Khuẩn lạc đen hoặc xám đen tùy theo type.
Khuẩn lạc bờ đều, màu trắng đục và có vòng tan máu xung quanh khuẩn lạc tùy theo type.
Khuẩn lạc xám và dẹt.
Những hạt dính vào thành ống và xuất hiện màng trên mặt môi trường.
Trực khuẩn bạch hầu có mấy loại kháng nguyên?
2
3
4
5
Tác nhân gây bệnh bạch hầu là:
Corynebacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr (-).
Corynebacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr (+).
Liên cầu khuẩn có giả mạc.
Liên cầu khuẩn tan huyết Beta nhóm A.
Trực khuẩn bạch hầu có bao nhiêu type sinh học?
2
3
4
5
Thử nghiệm Shick:
Bản chất là một phản ứng trung hòa.
Dùng để phát hiện những người dễ thụ cảm với vi khuẩn bạch hầu.
Được tiến hành bằng tiêm nội bì 0,1ml độc tố bạch hầu.
Sử dụng để phát hiện người cần phải tiêm vacxin.
Câu A, B, C và D
Tiêm vacxin phòng bệnh Bạch hầu đó là miễn dịch:
Miễn dịch thụ động.
Miễn dịch tập nhiễm.
Miễn dịch chủ động.
Miễn dịch bẩm sinh.
Phản ứng Eleck được sử dụng để:
Chuẩn đoán vi khuẩn bạch hầu.
Xác định độc tố của vi khuẩn bạch cầu.
Phát hiện kháng nguyên vi khuẩn bạch hầu.
Phát hiện người dễ cảm thụ với vi khuẩn bạch hầu.
Những dấu hiệu chuẩn đoán sớm bạch hầu:
- Có biểu hiện nhiễm trùng, nhiễm độc.
- Có màng giả và nhuộm thấy hình thể TKBH.
- Sốt cao, nuốt đau, sưng bạch huyết ở góc hàm hoặc quanh cổ.
- Màng giả ở vùng hầu họng không dày, rất dễ lấy ra, không gây chảy máu.
1,2
1,2,4
2,3
1,3,4
Hình nào sau đây chỉ trực khuẩn bạch hầu:
Tên khoa học của trực khuẩn bạch hầu là:
Corynebacterium diphtheriae 😻
Corynebacterium diphtheriae 🙂
Corynebacterium diphtheriae 🐉
Corynebacterium diphtheriae 🐷
