wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Cho các yếu tố sau:

I. Độ lớn của các điện tích II. Dấu của các điện tích

III. Bản chất của điện môi IV. Khoảng cách giữa hai điện tích


Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

a)

II và III

b)

I,II và III

c)

I,III và IV

d)

Cả bốn yếu tố

2.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí thay đổi như thế nào nếu đặt một tấm nhựa xen vào khoảng giữa hai điện tích?

a)

Phương, chiều, độ lớn không đổi

b)

Phương, chiều không đổi, độ lớn giảm

c)

Phương thay đổi tùy theo hướng đặt tấm nhựa, chiều, độ lớn không đổi

d)

Phương, chiều không đổi, độ lớn tăng.

3.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

4.

Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:

a)

2.10-7C

b)

2.10-3C

c)

-2.10-7C

d)

-2.10-3C

5.

Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:

a)

25cm

b)

20cm

c)

12cm

d)

40cm

6.

Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là:

a)

2F/3

b)

4F/3

c)

3F/2

d)

3F/4

7.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau một khoảng 30cm có lực tương tác tĩnh giữa chúng là F. Nếu nhúng chúng trong dầu có hằng số điện môi là 2,25, để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì khoảng cách giữa các điện tích là:

a)

20cm

b)

10cm

c)

25cm

d)

15cm

8.

Hai vật nhỏ mang điện tích cách nhau 40cm trong không khí thì đẩy nhau với lực là 0,675 N. Biết rằng tổng điện tích của hai vật là 8.10-6C. Điện tích của mỗi vật lần lượt là:

a)

q1 = 7.10-6C; q2 = 10-6C

b)

q1 = q2 = 4.10-6C

c)

q1 = 2.10-6C ; q2 = 6.10-6C

d)

q1 = 3.10-6C ; q2 = 5.10-6C.

9.

Hai điện tích dương q1, q2 có cùng một độ lớn được đặt tại hai điểm A, B thì ta thấy hệ ba điện tích này nằm cân bằng trong chân không. Bỏ qua trọng lượng của ba điện tích. Chọn kết luận đúng .

a)

qo là điện tích dương

b)

qo là điện tích âm

c)

qo có thể là điên tích âm có thể là điện tích dương

d)

qo phải bằng 0

10.

Hai quả cầu nhẹ có cùng khối lượng được treo vào mỗi điểm bằng hai dây chỉ giống nhau. Truyền cho hai quả cầu điện tích cùng dấu q1 và q3 = 3q1, hai quả cầu đẩy nhau. Góc lệch của hai dây treo hai quả cầu so với phương thẳng đứng là α1 và α2. Chọn biểu thức đúng :

a)

α1 = 3α2

b)

3α1 = α2

c)

α1 = α2

d)

α1 = 1,5α2

11.

Quả cầu nhỏ có khối lượng 18g mang điện tích q1 = 4.10-6 C treo ở đầu một sợi dây mảnh dài 20cm. Nếu đặt điện tích q2 tại điểm treo sợi dây thì lực căng của dây giảm đi một nửa. Lấy g = 10m/s2. Điện tích q2 có giá trị bằng :

a)

-2.10-6C

b)

2.10-6C

c)

10-7C

d)

-10-7C

12.

Hai điện tích điểm q1 và q2 được giữ cố định tại 2 điểm A và B cách nhau một khoảng a trong điện môi. Điện tich q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách B một khoảng a/3. Để điện tích q3 cân bằng phải có điều kiện nào sau đây ?

a)

q1 = 2q2

b)

q1 = -4q2

c)

q1 = 4q2

d)

q1 = -2q2

13.

Tại ba đỉnh của một tam giác đều người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7 . Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ đứng cân bằng.

a)

Tại tâm tam giác và q0 = -3,46.10-7C

b)

Tại tâm tam giác và q0 = -5,34.10-7C

c)

Tại tâm tam giác và q0 = 3,46.10-7C

d)

Tại tâm tam giác và q0 = 5,34.10-7C

14.

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = -3.10-6 ,q2 = 8.10-6 . Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q3 = 2.10-6 đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.

a)

F = 3,98N

b)

F = 9,67N

c)

F = 3,01N

d)

F = 6,76N

15.

Hai quả cầu giống bằng kim loại, có khối lượng 5g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10cm. Hai quả cầu này tiếp xúc nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính độ lớn điện tích đã tích cho quả cầu. Lấy g = 10m/s2.

a)

q= 6.10-7

b)

q= 4.10-7

c)

q= 2.10-7

d)

q= 2.10-7

16.

Trong các chất sau đây:

I. Dung dịch muối NaCl;

II. Sứ;

III. Nước nguyên chất;

IV. Than chì.

Những chất điện dẫn là:

a)

I và II

b)

III và IV

c)

I và IV

d)

II và III.

17.

Trong các cách nhiễm điện:

I. do cọ xát;

II. Do tiếp xúc;

III. Do hưởng ứng.

Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

Cả 3 cách

18.

Trong các chất sau đây:

I. Thủy tinh;

II: Kim Cương;

III. Dung dịch bazơ;

IV. Nước mưa. Những chất điện môi là:

a)

I và II

b)

III và IV

c)

I và IV

d)

II và III

19.

Trong các chất nhiễm điện :

I. Do cọ sát;

II. Do tiếp xúc;

II. Do hưởng ứng.

NHững cách nhiễm điện có thể chuyển dời electron từ vật này sang vật khác là:

a)

I và II

b)

III và II

c)

I và III

d)

Chỉ có III

20.

Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác

b)

Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton

c)

Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương

d)

Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương

21.

Xét các trường hợp sau với quả cầu B đang trung hòa điện: .

I:Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sắt

II. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sứ

III. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng thủy tinh


IV. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng đồng

Những trường hợp nào trên đây có sự nhiễm điện của quả cầu B

a)

I và III

b)

III và IV

c)

II và IV

d)

I và IV

22.

Tìm kết luận không đúng

a)

Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn

b)

Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điện trái dấu, khác độ lớn

c)

Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện âm thì nó sẽ bị nhiễm điện âm

d)

Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương nó sẽ bị nhiễm điện dương

23.

Ba quả cầu bằng kim loại A, B, C đặt trên 3 giá cách điện riêng rẽ. Tích điện dương cho quả cầu A. Trường hợp nào sau đây thì quả cầu B bị nhiễm điện dương, quả cầu C bị nhiễm điện âm.

a)

Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi cho quả cầu A chạm vào quả cầu B, sau đó tách quả cầu A ra.

b)

Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C , rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu B, sau đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B.

c)

Cho quả cầu B tiếp xúc với quả cầu C, rồi đưa quả cầu A lại gần quả cầu C, sau đó tách quả cầu C ra khỏi quả cầu B.

d)

Không có Phương án nào khả thi vì quả cầu A ban đầu được tích điện dương.

24.

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

a)

Hai quả cầu đẩy nhau.

b)

Hai quả cầu hút nhau.

c)

Không hút mà cũng không đẩy nhau.

d)

Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.

25.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

b)

Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

c)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

d)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

26.

Phát biết nào sau đây là không đúng

a)

Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.

b)

Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

c)

Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

d)

Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

27.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

b)

Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

c)

Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

d)

Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

28.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).

b)

Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).

c)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

29.

Tìm phát biểu sai về điện trường

a)

Điện trường tồn tại xung quanh điện tích

b)

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

c)

Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu

d)

Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.

30.

Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường F→tại một điểm

a)

cùng Phương, cùng chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó

b)

cùng Phương, ngược chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó

c)

chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó

d)

cùng Phương, cùng chiều với lực điện F→tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.

31.

Một điện tích điểm q = -2,5.10-7C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2N. Cường độ điện trường tại M là:

a)

2,4.105 V/m

b)

-2,4.105V/M

c)

15.10-9V/m

d)

-15.10-9V/m

32.

Kết luận nào sau đây là sai?

a)

Đường sức điện trường là những đường có hướng

b)

Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm

c)

Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín

d)

Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện

33.

Hai điểm tích điểm q1 = 2.10-8C ; q2 = 10-8C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 12cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 8cm ; BM = 4cm là

a)

28125 V/m

b)

21785 V/m

c)

56250 V/m

d)

17920 V/m

34.

Hai điện tích điểm q1=9.10-8C ; q2=-9.10-8C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 25cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM=15cm ; BM=20cm là

a)

36000 V/m

b)

413,04 V/m

c)

20250 V/m

d)

56250 V/m

35.

Điện tích điểm q1=10-6C đặt tại điểm A ; q2=-2,25.10-6C đặt tại điểm B trong không khí cách nhau 18cm. Điểm M trên đường thẳng qua A,B mà có điện trường tại M bằng 0 thỏa mãn ;

a)

M nằm ngoài B và cách B 24cm

b)

M nằm ngoài A và cách A 18cm

c)

M nằm ngoài AB và cách B 12cm

d)

M nằm ngoài A và cách A 36cm

36.

Một hạt bụi khối lượng 10-4g mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E→có Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống (E = 1600 V/m). Lấy g = 10m/s2. Điện tích của hạt bụi là

a)

-1,6.10-6C

b)

-6,25.10-7C

c)

1,6.10-6C

d)

6,25.10-7C

37.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 2√3 g mang điện tích 10-5C được treo ở đầu một sợi chỉ tơ đặt trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E→ nằm ngang (E = 2000 V/m). Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo lệch với phương thẳng đứng góc α là

a)

30 độ

b)

60 độ

c)

45 độ

d)

53 độ

38.

Một electron bay trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu từ bản âm sang bản dương. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm.Cường độ điện trường đều là 9.104V/m. Electron có điện tích e=-1,6.10-19 C, khối lượng m=9,1.10-31 kg. vận tốc ban đầu của electron bằng 0.Thời gian bay của electron là:

a)

1,73.10-8s

b)

1,58.10-9s

c)

1,6.10-8s

d)

1,73.10-9s

39.

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm q1 = q3 = 2.10-7C và q2 = -4.10-7 C. Xác định điện tích q4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0.

a)

-4.10-7C

b)

3.10-7C

c)

-2,5.10-7C

d)

5.10-7C

40.

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm q1=q2=4.10-9C trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.

a)

2.5.10-8C

b)

3.10-9C

c)

4.10-9C

d)

5.10-8C

41.

Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm. Các điện tích q1, q2 và q3 lần lượt đặt tại A, B và C. Biết q2=-12,5.10-8 và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính q1 và q3

a)

q1= 2,7.10-8C;q3= 6,4.10-8C

b)

q1= 5,1.10-8C;q3= 6,4.10-8C

c)

q1= 3,7.10-8C;q3= 3,4.10-8C

d)

q1= 2,1.10-8C;q3= 3,4.10-8C

42.

Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V = 10 mm3, khối lượng m = 9.10-5 kg. Dầu có khối lượng riêng D = 800 kg/m3. Tất cả được đặt trong điện trường đều,E→ hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho g = 10 m/s2.

a)

2,5.10-8C

b)

2.10-9C

c)

4.10-9C

d)

5.10-8C

43.

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=4.10-6 và q2=-6.10-6 . Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8 đặt tại C.

a)

2,53N

b)

0,34N

c)

0,32N

d)

0,17N

44.

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của cường độ điện trường

b)

Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N

c)

Điện tích q

d)

Vị trí của điểm M và điểm N.

45.

Tìm phát biểu sai

a)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó

b)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = q.VM

c)

Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

d)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q

46.

Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là

a)

-5.10-5J

b)

5.10-5J

c)

5.10-3J

d)

-5.10-3J

47.

Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm D thì lực điện sinh công 1,2J. Nếu thế năng của điện tích q tại D là 0,4J thì thế năng của nó tại C là :

a)

-1,6J

b)

1,6J

c)

0,8J

d)

-0,8J

48.

Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là

a)

3.10-4J

b)

-3.10-4J

c)

3.10-2J

d)

-3.10-3J

49.

Điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường 800 V/m theo một đoạn thẳng AB. Đoạn AB dài 12cm và vecto độ dời AB→ hợp với đường sức điện một góc 30º. Biết công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là -1,33.10-4J. Điện tích q có giá trị bằng

a)

-1.6.10-6C

b)

1,6.10-6C

c)

-1,4.10-6C

d)

1,4.10-6C

50.

Một hạt bụi khối lượng 10-8g mang điện tích 5.10-5C chuyển động trong điện trường đều theo một đường sức điện từ điểm M đến điểm N thì vật vận tốc tăng từ 2.104m/s đến 3,6.104m/s. Biết đoạn đường MN dài 5cm, cường độ điện trường đều là

a)

2462 V/m

b)

1685 V/m

c)

2175 V/m

d)

1792 V/m.

51.

Cho một điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công AMN và ANP của lực điện?

a)

AMN > ANP

b)

AMN < ANP

c)

AMN = ANP

d)

Cả 3 trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

52.

Chọn đáp số đúng.

Một êlectron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện là bao nhiêu?

a)

-1,6.10-16J

b)

+1,6.10-16J

c)

-1,6.10-18J

d)

+1,6.10-18J

53.

Một êlectron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính động năng của êlectron khi nó đến đập vào bản dương.

a)

1,6.10-18J

b)

2,6.10-16J

c)

-1,6.10-18J

d)

3,6.10-18J

54.

Một electron bay với động năng 410eV (1eV = 1,6.10-19J) từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện. Hãy xác định điện thế tại điểm mà ở đó electron dừng lại. Cho qe = -1,6.10-19C , me = 9,1.10-31kg?

a)

190V

b)

790V

c)

1100V

d)

250V

55.

Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện.

a)

0,108.10-6J

b)

-0,108.10-6J

c)

1,492.10-6J

d)

-1,492.10-6J

56.

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường

a)

5,12mm

b)

0,256m

c)

5,12m

d)

2,56mm.

57.

Cho điện tích q = +10-8C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

a)

20mJ

b)

24mJ

c)

120mJ

d)

240mJ

58.

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ? Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31kg.

a)

2,6.10-3m

b)

2,6.10-4m

c)

2,0.10-3m

d)

2,0.10-4m

59.

Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 24V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

a)

3,84.10-18 J

b)

-3,84.10-18 J

c)

1,5.1020 J

d)

-1,5.1020 J

60.

Điện tích q di chuyển trong điện trường giữa hai điểm M, N có hiệu điện thế UMN=2,4V thì lực điện trường sinh công -3,84.10-6J. Giá trị của điện tích q là

a)

1,6.10-6C

b)

-1,6.10-6C

c)

1,2.10-6C

d)

-1,2.10-6C

61.

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

a)

Đường đi từ M đến N càng dài

b)

Đường đi từ M đến N càng ngắn

c)

Hiệu điện thế UMN càng nhỏ

d)

Hiệu điện thế UMN càng lớn

62.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Điện thế tại điểm M là 32V

b)

Điện thế tại điểm N là 0

c)

Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V

d)

Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V

63.

Một proton chỉ chịu tác dụng của lực điện, chuyển động trong điện trường đều dọc theo một đường sức từ điểm C đến điểm D. Nhận xét nào sau đây sai?

a)

Đường sức điện có chiều từ C đến D

b)

Điện thế tại điểm C cao hơn điện thế tại điểm D

c)

Nếu điện thế tại điểm C bằng 0 thì điện thế tại điểm D có giá trị âm

d)

Điện thế tại điểm D cao hơn điện thế tại điểm C.

64.

Một electron bay với vận tốc v→ovào trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo hướng song song, cách đều hai bản. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Lực điện trường tác dụng lên electron cùng phương, ngược chiều v→o

b)

Electron chuyển động chậm dần đều theo phương song song với hai bản kim loại

c)

Electron chuyển động nhanh dần về bản tích điện dương theo quỹ đạo thẳng vuông góc với hai bản kim loại

d)

Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương.

65.

Một electron bay với vận tốc 1,2.107 m/s từ điểm M có điện thế VM = 900V dọc theo một đường sức điện trong một điện trường đều. Biết điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C, khối lượng của electron bằng 9,1.10-31 kg. Điện thế tại điểm N mà ở đó electron dừng lại là:

a)

1035V

b)

490,5V

c)

450V

d)

600V

66.

Một electron chuyển động dọc theo một đường sức điện trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Biết rằng electron được đặt không vận tốc ban đầu cách bản điện tích dương 1,5cm. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C, khối lượng electron bằng 9,1.10-31 kg. Vận tốc của electron khi đến bản dương là:

a)

2,425.106m/s

b)

2,425.105m/s

c)

5,625.106m/s

d)

5,625.105m/s

67.

Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu?

a)

+12V

b)

-12V

c)

+3V

d)

-3V

68.

Chọn câu đúng. Thả cho một êlectron không có vận tốc đầu trong một điện trường. Êlectron đó có

a)

Chuyển động dọc theo một đường sức điện.

b)

Chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.

c)

Chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.

d)

Đứng yên.

69.

Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản dương và bản âm là 120 V. Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa hai bản, cách bản âm 0,6 cm sẽ là bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm.

a)

72V

b)

-12V

c)

3V

d)

30V

70.

Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều, cường động E = 5000 V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4 cm, CB = 3 cm và . Tính công di chuyển một electron từ A đến B.

a)

5,2.10-17J

b)

3,2.10-17J

c)

-5,2.10-17J

d)

-3,2.10-17J

71.

Giữ hai bản của một tụ điện phẳng, đặt nằm ngang có một hiệu điện thế U1 = 1000 V, khoảng cách giữa hai bản là d = 1 cm. Ở đúng giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện, nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995 V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?

a)

1,68s

b)

2,02s

c)

3,25s

d)

0,45s

72.

Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã được tích điện và đặt cách nhau 2 cm, với vận tốc 3.107 m/s theo phương song song với các bản của tụ điện. Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch đi 2,5 mm khi đi được quãng đường 5 cm trong điện trường.

a)

100V

b)

200V

c)

50V

d)

110V

73.

Một quả câu tích điện có khối lượng 0,1g nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng đứng cạnh nhau d = 1 cm. Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U = 1000 V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α = 10o. Điện tích của quả cầu bằng

a)

q0 = 1,33.10-9C

b)

q0 = 1,31.10-9C

c)

q0 = 1,13.10-9C

d)

q0 = 1,76.10-9C

74.

Tìm phát biểu sai

a)

Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

b)

tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch

c)

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện

d)

Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó

75.

Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

a)

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

b)

Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

c)

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

d)

Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.

76.

Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là:

a)

125V

b)

50V

c)

250V

d)

500V

77.

Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:

a)

144J

b)

1,44.10-4J

c)

1,2.10-5J

d)

12J

78.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

a)

5.10-4C

b)

5.10-3C

c)

5000C

d)

2C

79.

Một tụ điện phẳng có điện dung 6µF. Sau khi được tích điện , năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là 1,875.10-3J. Điện tích của tụ điện là:

a)

1,06.10-4C

b)

1,06.10-3C

c)

1,5.10-4C

d)

1,5.10-3C

80.

Một tụ điện phẳng có điện dung 4µF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045J. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là:

a)

1,5.105V/m

b)

1,5.104V/m

c)

2,25.104V/m

d)

2,25.105V/m

81.

Một tụ điện phẳng có điện dung 4,8nF được tích điện ở hiệu điện thế 200V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:

a)

4.1012

b)

4.1021

c)

6.1021

d)

6.1012

82.

Tụ điện có điện dung C1 = 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Tụ điện có điện dung C2 = 1µF được tích điện ở hiệu điện thế 15V . Sau đó ngắt hai tụ điện ra khỏi nguồn điện và mắc các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Điện tích của mỗi tụ sau khi nối là:

a)

Q’1=2,6C; Q’2=1,3C

b)

Q’1=2,6.10-5C; Q’2=1,3.10-5C

c)

Q’1=2,4.10-5C; Q’2=1,5.10-5C

d)

Q’1=2,4C; Q’2=1,5C

83.

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

a)

Điện tích của tụ điện không thay đổi.

b)

Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần.

c)

Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.

d)

Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần.

84.

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:

a)

U = 50 (V)

b)

U = 100 (V)

c)

U = 150 (V)

d)

U = 200 (V)

85.

Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C). Hiệu điện thế của nguồn điện là:

a)

U = 75 (V)

b)

U = 50 (V)

c)

U = 7,5.10-5 (V)

d)

U = 5.10-4 (V)

86.

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

a)

Cb = 5 (μF).

b)

Cb = 10 (μF).

c)

Cb = 15 (μF).

d)

Cb = 55 (μF).

87.

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

a)

Cb = 5 (μF).

b)

Cb = 10 (μF).

c)

Cb = 15 (μF).

d)

Cb = 55 (μF).

88.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của bộ tụ điện là:

a)

Qb= 3.10-3C

b)

Qb= 1,2.10-3C

c)

Qb= 1,8.10-3C

d)

Qb= 7,2.10-4C

89.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

a)

Q1= 3.10-3C và Q2= 3.10-3C

b)

Q1= 1,2.10-3C và Q2= 1,8.10-3C

c)

Q1= 1,8.10-3C và Q2= 1,2.10-3C

d)

Q1= 7,2.10-4C và Q2= 7,2.10-4C

90.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

a)

U1= 60(V) và U2= 60(V)

b)

U1= 15(V) và U2= 45(V)

c)

U1= 45(V) và U2= 15(V)

d)

U1= 30(V) và U2= 30(V)

91.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

a)

U1= 60(V) và U2= 60(V)

b)

U1= 15(V) và U2= 45(V)

c)

U1= 45(V) và U2= 15(V)

d)

U1= 30(V) và U2= 30(V)

92.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

a)

Q1= 3.10-3C và Q2= 3.10-3C

b)

Q1= 1,2.10-3C và Q2= 1,8.10-3C

c)

Q1= 1,8.10-3C và Q2= 1,2.10-3C

d)

Q1= 7,2.10-4C và Q2= 7,2.10-4C

93.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.

b)

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.

c)

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

d)

Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

94.

Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

a)

0,3 (mJ)

b)

30 (kJ)

c)

30 (mJ)

d)

3.104 (J)

95.

Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) được tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10-3 (C). Nối tụ điện đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì

a)

Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (mJ).

b)

Năng lượng của bộ acquy giảm đi một lượng 84 (mJ).

c)

Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (kJ).

d)

Năng lượng của bộ acquy giảm đi một lượng 84 (kJ).

96.

Một tụ điện không khí phẳng mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 200 (V). Hai bản tụ cách nhau 4 (mm). Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:

a)

W = 1,105.10-8 (J/m3)

b)

W = 11,05.10-8 (J/m3)

c)

W = 8,842.10-8 (J/m3)

d)

W = 88,42.10-8 (J/m3)

97.

Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E = 3.105 (V/m). Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (nC). Lớp điện môi bên trong tụ điện là không khí. Bán kính của các bản tụ là:

a)

R = 11 (cm)

b)

R = 22 (cm)

c)

R = 11 (m)

d)

R = 22 (m)

98.

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là:

a)

U = 200(V)

b)

U = 260(V)

c)

U = 300(V)

d)

U = 500(V)

99.

Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng tỏa ra sau khi nối là:

a)

175 (mJ)

b)

169.10-3 (mJ)

c)

6 (mJ)

d)

6 (J)

100.

Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi ε. Khi đó điện tích của tụ điện

a)

Không thay đổi

b)

Tăng lên ε lần

c)

Giảm đi ε lần

d)

Thay đổi ε lần

101.

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Vecto cường độ điện trường tại điểm A và điểm B trong điện trường của điện tích Q là EA→EB→. Gọi r là khoảng cách từ A đến Q. Để EA→ có cùng phương, ngược chiều với EB→ và có độ lớn EA= 4EB thì khoảng cách giữa A và B là

a)

3r

b)

2r

c)

4r

d)

5r

102.

Một điện tích điểm q đặt tại điểm O. Hai điểm M,N nằm cùng một đường sức điện (theo thứ tự O,M,N) có ON = 3MN. Vecto cường độ điện trường tại M và N có:

a)

Cùng phương, cùng chiều,độ lớn EM = 3EN

b)

Cùng phương,ngược chiều, độ lớn EM = 3EN

c)

Cùng phương,cùng chiều,độ lớn EM = 2,25EN

d)

Cùng phương,cùng chiều,độ lớn EN = 3EM

103.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích dương q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r đẩy nhau với lực có độ lớn F0. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đặt cách nhau khoảng r chúng sẽ:

a)

Hút nhau với lực có độ lớn F < F0

b)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F < F0

c)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F > F0

d)

Hút nhau với lực có độ lớn F> F0

104.

Cho hai điện tích q1 = 18.10-8C và q2 = 2.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20cm. Vị trí của điểm M trên đường thẳng AB, có cường độ điện trường bằng 0

a)

Nằm trong đoạn AB cách q2 15cm

b)

Nằm trong đoạn AB cách q2 5cm

c)

Nằm ngoài đoạn AB cách q2 10cm

d)

Nằm ngoài đoạn AB cách q2 20cm

105.

Một hạt mang điện tích dương từ điểm A đến điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng:

a)

Điện thế tại điểm A nhỏ hơn điện thế tại điểm B

b)

Đường sức điện có chiều từ B đến A

c)

Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị dương

d)

Lực điện trường sinh công âm

106.

Dưới tác dụng của lực điện trường, điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường thẳng s trong điện trường đều, theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường E→một góc α. Trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường là lớn nhất?

a)

α=0

b)

α=45độ

c)

α=60 độ

d)

α=90 độ

107.

Một quả cầu kim loại có khối lượng riêng ρ = 9,8.103kg/m3, bán kính r = 1cm, mang điện tích q = 10-6C được treo ở đầu một sợi dây mảnh không dãn. Chiều dài sợi dây là l = 10cm. Tại điểm treo của sợi day đặt một điện tích qo = -2.10-6C.Toàn bộ hệ thống trên được đặt trong dầu cách điện có khối lượng riêng ρo = 800kg/m3, hằng số điện môi ɛ = 3. Lấy g = 10m/s2. Lực căng của dây treo là:

a)

0,68N

b)

0,98N

c)

1,12N

d)

0,84N

108.

Tại đỉnh đối diện A và C của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích q1=q2=-4.10-6C. Đặt tại B điện tích qo. Để điện trường tổng hợp gây bởi hệ 3 điện tích trên tại điểm D bằng 0 thì điện tích qo bằng:

a)

8.10-6C

b)

-8.10-6C

c)

4.√2.10-6 C

d)

- 4.√2.10-6 C

109.

Một tụ điện phẳng có có bản cách nhau 8cm. Hiệu điện thế giữa hai bản 360V. Một electron có vận tốc ban đầu 8.107 m/s ở cách bản âm 6cm chuyển động theo một đường sức về phía bản âm. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C, khối lượng của electron bằng 9,1.10-31 kg. NHận xét nào sau đây đúng về chuyển động của electron?

a)

Electron chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,8.1015m/s2

b)

Electron chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,6.1015m/s2

c)

Electron chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,6.1015m/s2 về phía bản âm rồi đổi chiều chuyển động dần đi về bản dương.

d)

Electron chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,8.1015m/s2 về phía bản âm, rồi dừng lại khi chưa đến bản âm sau đó đổi chiều chuyển động nhanh dần về bản dương.

110.

Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; 108 V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là:

a)

3.10-7C

b)

3.10-10C

c)

3.10-8C

d)

3.10-9C

111.

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để các bản lại gần nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có hãy chỉ rõ chiều dòng điện

a)

Không có.

b)

Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại.

c)

Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương.

d)

Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm.

112.

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để các bản ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có hãy chỉ rõ chiều dòng điện

a)

Không có.

b)

Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại.

c)

Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương.

d)

Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm.

113.

Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ là

a)

Tăng lên bốn lần

b)

Không đổi

c)

Giảm đi hai lần

d)

Tăng lên hai lần

114.

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 μF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:

a)

ΔW = 9 (mJ)

b)

ΔW = 10 (mJ)

c)

ΔW = 19 (mJ)

d)

ΔW = 1 (mJ)