NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 6. Mĩ
Total questions: 37
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vị thế của Mĩ như thế nào trên thế giới?
a)
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
b)
Một trong hai trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.
c)
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
Là chủ nợ của nhiều nước trên thế giới.
2.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân sự phát triển kinh tế Mĩ sau CTTG II?
a)
Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả.
b)
Vai trò của nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
c)
Chính sách kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
d)
Có sự điều chỉnh về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
3.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành tựu khoa học-kĩ thuật của nước Mĩ?
a)
Là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.
b)
Là nước tiên phong trong việc ra vật liệu mới như chất dẻo pôlime.
c)
Là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu.
d)
Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái đất.
4.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
a)
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
b)
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
c)
Áp dung khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất
d)
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
5.
Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mĩ
b)
Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới
c)
Đứng đầu thế giới về không quân và hải quân
d)
Kinh tế suy thoái, khủng hoảng
6.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ đạt được thành tựu gì?
a)
Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
b)
Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
c)
Sản lượng công nghiệp chiếm 75% sản lượng công nghiệp thế giới
d)
Sản lượng nông nghiệp chiếm 82% sản lượng nông nghiệp thế giới
7.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng công nghiệp của Mĩ đạt thành tựu gì?
a)
Chiếm hơn một nửa tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.
b)
Chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới cộng lại.
c)
Gấp đôi tổng sản lượng của Anh, Pháp,Tây Đức, Italia,Nhật Bản.
d)
Bằng sản lượng công nghiệp của Liên Xô.
8.
Trong khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ giữ vị thế như thế nào trên trường quốc tế?
a)
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
b)
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
d)
Trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
9.
Thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có tác dụng gì đối với Mĩ?
a)
Thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Giúp cho nền kinh tế Mĩ luôn ở trong tình trạng ổn định.
c)
Nâng cao mức sống của người dân, không có người sống dưới mức nghèo khổ.
d)
Mĩ là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
10.
Biểu hiện sức mạnh tài chính của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Dự trữ vàng gấp 10 lần các nước Tây Âu
b)
Mĩ là chủ nợ của Nhật Bản
c)
Mĩ nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới
d)
Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu
11.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Trình độ tập trung tư bản và tập trung sản xuất cao
b)
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.
c)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới
d)
Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
12.
Nội dung nào không phải thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Công cụ sản xuất mới, những vật liệu mới, năng lượng mới
b)
Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ
c)
Đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
d)
Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám”
13.
Thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có tác dụng gì đối với nền kinh tế Mĩ?
a)
Phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Giúp cho nền kinh tế Mĩ luôn ở trong tình trạng ổn định.
c)
Nâng cao mức sống của người dân, không có người quá nghèo khổ.
d)
Mĩ là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
14.
Tình hình kinh tế nước Mĩ những năm từ 1983 đến 1991?
a)
Không còn đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế - tài chính
b)
Tỉ trọng của kinh tế Mĩ giảm sút, bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh
c)
Là một trong những chủ nợ lớn nhất thế giới
d)
Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
15.
Vì sao từ năm 1973 kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài?
a)
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
b)
Mĩ tăng cường chạy đua vũ trang
c)
Sự vươn lên của nền kinh tế Tây Âu, Nhật Bản
d)
Dự trữ vàng của Mĩ chỉ còn hơn 11 tỉ USD
16.
Tình hình kinh tế nước Mĩ từ năm từ 1973 đến năm 1982?
a)
Tiếp tục ổn định, phát triển
b)
Bị các nước Tây Âu vượt qua
c)
Khủng hoảng và suy thoái
d)
Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới
17.
Cho các sự kiện dưới đây:
a)
1. Nước Mĩ tạo ra 25% giá trị tổng sản phẩm của toàn thế giới
b)
2. Mĩ có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
c)
3. Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
d)
Biểu hiện nào cho thấy kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới từ những năm 1991 – 2000?
18.
Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị
a)
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
d)
viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
19.
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô như thế nào?
a)
Quan hệ láng giềng thân thiện
b)
Quan hệ đối đầu
c)
Quan hệ Đồng minh
d)
Quan hệ hợp tác hữu nghị
20.
11-7-1995, Mĩ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước nào?
a)
Trung Quốc
b)
Việt Nam
c)
Liên Xô
d)
Campuchia
21.
Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản với danh nghĩa gì?
a)
Liên Hợp quốc
b)
Quân Đồng minh
c)
Lực lượng gìn giữ hòa bình
d)
Lực lượng bảo vệ an ninh
22.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng:
a)
xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Châu Âu.
b)
xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩlatinh, Châu Á-Thái Bình Dương.
c)
xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ trên thế giới.
d)
xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Châu Mĩ
23.
Hành động nào của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn đẩy lùi chủ nghĩa xã hội?
a)
Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh.
b)
Can thiệp vào khu vực Trung Đông.
c)
Thực hiện chiến lược ‘cam kết và mở rộng.
d)
Kí với Liên Xô hiệp ước ABM.
24.
Một trong những yếu tố thúc đẩy Liên Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là:
a)
việc chạy đua vũ trang đẩy nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranh hạt nhân.
b)
phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn.
c)
cả Mĩ - Liên Xô đã bị suy giảm vị trí kinh tế trên thế giới.
d)
chủ nghĩa xã hội đã từng bước sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
25.
Cho các sự kiện dưới đây:
a)
1. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
b)
2. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
c)
3. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
d)
4. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước khác.
26.
Để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu gì?
a)
“Bình định toàn cầu”
b)
“Cam kết và mở rộng”
c)
“Thế giới phải luôn công bằng”
d)
“Thúc đẩy dân chủ”
27.
Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ muốn điều gì?
a)
Hợp tác với Nga để chống khủng bố, duy trì hòa bình thế giới
b)
Thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại
c)
Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ đứng đầu.
d)
Duy trì hòa bình ở khu vực Trung Đông.
28.
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược gì?
a)
Chiến lược toàn cầu
b)
Chiến lược cam kết và mở rộng
c)
Chiến lược Aixenhao
d)
Chiến lược Mácsan
29.
"Tổng thống Mĩ khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ..." (SGK Lịch Sử 12). Tổng thống Mĩ đó là ai?
a)
Tổng thống Truman.
b)
Tổng thống Aixenhao
c)
Tổng thống Níchxơn.
d)
Tổng thống Rigân
30.
Sự kiện nào đánh dấu kết thúc mối quan hệ đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô?
a)
Mĩ kí với Liên Xô hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
b)
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
c)
Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 1-9-2001.
d)
Tổng thống Mĩ
31.
Để tập hợp lực lượng chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Mĩ đã làm gì?
a)
Thực hiện kế hoạch Mácsan, thành lập NATO
b)
Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế
c)
Thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava
d)
Thành lập liên minh châu Âu.
32.
Chính sách đối ngoại của Mĩ có thay đổi gì từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX?
a)
Từng bước bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
b)
Giải tán khối quân sự NATO
c)
Không can thiệp vào các điểm nóng trên thế giới
d)
Bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Cuba
33.
Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 1973?
a)
Thực hiện chiến lược toàn cầu.
b)
Bình thường hóa quan hệ với các nước.
c)
Làm bá chủ khu vực Mĩ latinh.
d)
Thiết lập trật tự thế giới đa cực.
34.
Đường lối đối ngoại của Mĩ sau khi Liên Xô tan rã?
a)
Tăng cường đe dọa, uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa
b)
Muốn thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ chi phối và lãnh đạo.
c)
Hành động nào của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn đẩy lùi chủ nghĩa xã hội?
d)
Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh.
35.
Hành động nào của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn đẩy lùi chủ nghĩa xã hội?
a)
Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh.
b)
Can thiệp vào khu vực Trung Đông.
c)
Thực hiện chiến lược ‘cam kết và mở rộng’.
d)
Kí với Liên Xô hiệp ước ABM.
36.
Yếu tố nào làm chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ có nhiều thay đổi khi bước vào thế kỉ XXI?
a)
Chủ nghĩa khủng bố.
b)
Chiến tranh Iran.
c)
Mĩ thất bại tại Việt Nam.
d)
Liên Xô tan rã.
37.
Mục tiêu bao quát nhất về mặt đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh lạnh là gì?
a)
Sử dụng khẩu hiệu dân chủ.
b)
Khôi phục nền kinh tế Mĩ.
c)
Chi phối, lãnh đạo thế giới.
d)
Bảo đảm an ninh, sẵn sàng chiến đấu
Reset
