wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử câu 81 đến 120

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 81. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành

a)

A. siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

C. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.

d)

D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

2.

Câu 82. Từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đặc điểm gì?

a)

A. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

b)

B. Lâm vào tình trạng suy thoái.

c)

C. Nước có nền kinh tế phát triển nhất.

d)

D. Là chủ nợ lớn nhất thế giới.

3.

Câu 83. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để phát triển kinh tế lĩnh vực nào được Nhật Bản tập trung sản xuất?

a)

A. công nghiệp dân dụng

b)

B. Công nghiệp hành không vũ trụ.

c)

C. công nghiệp phần mềm.

d)

D. Công nghiệp xây dựng.

4.

Câu 84. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã lợi dụng những cuộc chiến tranh nào để thu lợi nhuận cho mình?

a)

A. Hàn Quốc, Việt Nam.

b)

B. Triều Tiên, Việt Nam.

c)

C. Đài Loan, Việt Nam.

d)

D. Philippin, Việt Nam

5.

Câu 85. Yếu tố nào được xem là chìa khóa dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

A. Con người là vốn quý nhất.

b)

B. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

c)

C. Các công ty có sức cạnh tranh cao.

d)

D. chi phí cho quốc phòng thấp.

6.

Câu 87. Điểm khác biệt về nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Chi phí cho quốc phòng thấp.

b)

B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

c)

C. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.v

d)

D. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

7.

Câu 88. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới được hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

a)

A. Mĩ - Anh - Pháp.

b)

B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

c)

C. Mĩ - Đức - Nhật Bản.

d)

D. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.

8.

Câu 89. Giai đoạn phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản là

a)

A. Từ năm 1982.

b)

B. Đầu những năm 60 của thế kỉ XX

c)

C. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

D. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

9.

Câu 91. Giai đoạn phát triển nhanh của nền kinh tế Nhật Bản là

a)

A. Từ sau chiến tranh đến năm 1950.

b)

. Từ năm 1973 đến nay.

c)

C. Trong những năm 1950.

d)

D. Từ năm 1950 đến năm 1960.

10.

Câu 92. Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Nhật Bản trở thành 1 siêu cường kinh tế?

a)

A. Con người được coi là vốn quý nhất.

b)

B. Vai trò quản lí , lãnh đạo hiệu quả của nhà nước.

c)

C. Nền công nghiệp phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp, nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư vào phát triển kinh tế.

11.

Câu 93 . Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô?

a)

A. Sự phân chia khu vực đóng quân giữa Mĩ và Liên xô tại hội nghị Ianta( 2/1945).

b)

B. Sự ra đời của chủ nghĩa Tơruman( 3/1947).

c)

C. Việc LX chế tạo thành công bom nguyên tử( 1949).

d)

D. Sự ra đời của khối NATO( 4/9/1949)

12.

Câu 94. Từng là đồng minh trong chiến tranh TG2, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại chuyển sang đối đầu?

a)

A. Trong chiến tranh TG2, Mĩ và LX đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít, nên cần phải liên minh để chống lại chủ nghĩa phát xít.

b)

B. Sau chiến tranh TG2, Mĩ và LX có sự đối đầu về hệ tư tưởng, chế độ xã hội, chính sách đối ngoại. LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh Thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH, còn Mĩ thì ngược lại

c)

C. Mĩ và LX đều muốn khẳng định ưu thế của mình trên nhiều lĩnh vực và muốn vươn lên làm bá chủ TG.

d)

D. Mĩ và LX mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên TG.

13.

Câu 95. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Liên Xô và Mĩ đã

a)

A. đi đến liên minh quân sự.

b)

B. đi đến hợp tác kinh tế.

c)

C. chuyển sang đối đầu

d)

D. thiết lập mối quan hệ ngoại giao.

14.

Câu 96. Sự kiện được xem là khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh”?

a)

A. Mỹ thông qua kế hoạch Mac san.

b)

B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

c)

C. Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương-NATO.

d)

D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven

15.

Câu 97. Một trong những mục đích kế hoạch Mác san của Mĩ là phục hồi nền kinh tế của

a)

A. Tây Âu sau chiến tranh.

b)

B. Đông Âu sau chiến tranh

c)

C. Mĩ Latinh sau chiến tranh

d)

D. Nhật Bản sau chiến tranh.

16.

Câu 98. 12/1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp và G.Busơ đã chính thức cùng tuyên bố vấn đề gì?

a)

A. Chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

B. Chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

C. Hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

d)

D. Giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại.

17.

Câu 99. Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới

a)

A. đa cực.

b)

B. một cực nhiều trung tâm

c)

C. đa cực nhiều trung tâm.

d)

D. đơn cực

18.

Câu 100. Sau chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điền chỉnh chiến lược tập trung vào phát triển

a)

A. quân sự

b)

B. chính trị

c)

C. kinh tế.

d)

D. giáo dục.

19.

Câu 101. Đầu tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Ca na đa đã kí kết văn kiện gì?

a)

A. Hiệp định về những cơ sở quan hệ của Đông Đức và Tây Đức.

b)

B. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa.

c)

C. Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

d)

D. Định ước Henxinki.

20.

Câu 102. Thông điệp của tổng thống Truman (3/1947), đề nghị viện trợ cho nước nào?

a)

A. Pháp, Italia

b)

B. Hi Lạp,Thổ Nhĩ Kì.

c)

C. Bỉ, Hà Lan.

d)

D. Ca na đa, Tây Ban Nha

21.

Câu 103. Việc thực hiện kế hoạch Mác-san đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa

a)

A. châu Âu và châu Á.

b)

B. châu Âu và Nhật Bản.

c)

C. Tây Âu và Đông Âu.

d)

D. Mĩ và Nhật Bả

22.

Câu 104. Ngày 12-3-1947 đã diễn ra sự kiện nào tại Mĩ?

a)

A. “Học thuyết Truman” của tổng thống Mĩ Truman

b)

B. “Kế hoạch Macsan” viện trợ cho các nước Tây Âu của Mĩ

c)

C. Thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

D. Thành lập tổ chức Vacxava

23.

Câu 108. Ngày 9.11.1972 tại châu Âu đã diễn ra sự kiện quan trọng gì?

a)

A. Các cuộc gặp gỡ cấp cao giữa 2 nhà lãnh đạo Xô- Mĩ

b)

B. Các thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược giữa Liên Xô- Mĩ

c)

C. Định ước Henxinki được kí kết

d)

D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức được kí kết

24.

Câu 109. Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản do Mĩ cầm đầu

a)

A. NATO.

b)

B. Vacsava.

c)

C. SEATO

d)

D. CENTO

25.

Câu 110. Tháng 5 -1955, Tổ chức Hiệp ước Vácsava ra đời mang tính chất là

a)

A. phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu .

b)

B. chạy đua vũ trang với Mĩ

c)

C. cạnh tranh về quân sự với Mĩ và Tây Âu.

d)

D. xâm lược của nước xã hội chủ nghĩa châu Âu

26.

Câu 111. Sau năm 1991, trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng nào dưới đây?

a)

A. Đơn cực do Mĩ đứng đầu

b)

B. Hai cực do Mĩ và Nga đứng đầu.

c)

C. Ba cực do Mĩ, Nhật Bản,Tây Âu đứng đầu.

d)

D. Đa cực nhiều trung tâm

27.

Câu 113. Nội dung nào dưới đây không phải là sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?

a)

A. Thông điệp của tổng thống Tơruman.

b)

B. Kế hoạch Mac-san.

c)

C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

d)

D. Chiến lược toàn cầu của Ken nơ đi

28.

Câu 114. Nội dung nào dưới đây không phải là lý do Mĩ – Liên Xô nhanh chóng chuyển sang đối đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Sự đối lập về mục tiêu chiến lược.

b)

B. Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô

c)

C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

D. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava.

29.

Câu 115. Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức đã tác động đến Châu Âu như thế nào?

a)

A. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác kinh tế .

b)

B.đẩy mạnh quan hệ hợp tác quân sự .

c)

C. Chấm dứt mâu thuẫn Đông – Tây.

d)

D. Tình hình căng thẳng giảm đi rõ rệt.

30.

Câu 116. Ý nào dưới đây không phải là lý do khiến Xô -Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

A. Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. Hai nước đều suy giảm về thế mạnh so với các cường quốc.

c)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản,Tây Âu.

d)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản,Tây Âu.

31.

Câu 117. Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vacsava?

a)

A. Tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

B. Tăng cường sức mạnh của các nước XHCN.

c)

C. Đối phó với khối quân sự NATO của Mĩ.

d)

D. Đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.

32.

Câu 118. Sự kiện nào chứng tỏ chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?

a)

A. Mĩ Thông qua “kế hoạch Mác san”.

b)

B. “Kế hoạch Mác san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

c)

C. Sự ra đời của khối quân sự NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.

d)

D. Sự ra đời và hoạt động của tổ chức Hiệp ước Vácsava.

33.

Câu 119. Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thứ giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN.

b)

B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớ

c)

C. các nước thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới.

d)

D. có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN.

34.

Câu 120. Đặc điểm của quan hệ quốc tế vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là xu hướng

a)

A. hòa hoãn Đông – Tây.

b)

B. đối đầu Đông – Tây.

c)

C. hợp tác Đông – Tây.

d)

D. đối đầu Âu -Mĩ.

35.

Câu 86. Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

B. Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.

c)

C. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.

d)

D. Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

36.

Câu 90. Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào thời gian nào?

a)

A. Từ sau chiến tranh đến năm 1950.

b)

B. Từ năm 1973 đến nay

c)

C. Trong những năm 1950.

d)

D. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.