NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KỲ 12 VĂN LANG
Total questions: 40
Worksheet time: 35mins
Dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?
Anh, Pháp, Mĩ.
Anh, Pháp, Đức.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào dưới đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.
Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.
. Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.
Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
Hợp tác có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.
Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào dưới đây?
Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam.
Vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay là
diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.
thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên các lĩnh vực.
bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn.
Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì dưới đây trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
Chính sách đối ngoại của Liên Xô thực hiện từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX nhằm
bảo vệ hoà bình thế giới.
đối đầu với các nước Tây Âu.
muốn làm bạn với tất cả các nước.
. quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch dài hạn ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là
viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
xây dựng khối Chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu
xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
xây dựng mô hình về Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.
sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.
hoạt động chống phá của các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.
hoạt động chống phá của các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.
quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
sự nổi dậy của nhân dân Trung Quốc .
quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô.
cuộc nội chiến giữa Đảng cộng Sản và Quốc dân Đảng.
Tháng 12-1978, ở Trung Quốc nhà lãnh đạo Đặng Tiểu Bình đã khởi xướng đường lối
. cải tổ đất nước.
đổi mới đất nước.
cải cách - mở cửa.
Mở rộng quan hệ đối ngoại.
. Cuộc nội chiến từ 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của sự
mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.
mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.
mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ
đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN
Cuộc nội chiến từ 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của sự
mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.
mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.
mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ
đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN
Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành ở giai đoạn đầu sau khi giành độc lập là gì?
Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
Các thành viên đồng sáng lập tổ chức ASEAN là
Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
A. Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976
B. Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
Biến đổi nào là cơ bản ở khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
Lần lượt gia nhập ASEAN.
Trở thành các nước công nghiệp mới.
Từ thuộc địa trở thành nước độc lập
Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.
Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?
Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.
. Có cơ hội tiếp cận những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.
Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.
Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó?
Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc.
Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi).
Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la.
Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là
tháng 3- 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi.
tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc.
tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi.
Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai xuất phát
từ tham vọng làm bá chủ thế giới.
từ ham mở rộng thuộc địa của mình.
muốn nô dịch các nước Đồng minh.
muốn tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây đã thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới.
Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.
Năm 1972, vì lí do nào sau đây Mĩ muốn thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.
Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.
Mĩ muốn hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc để chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển.
Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.
Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
Sự khai thác, bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước.
Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn
cả trong lĩnh vực chính trị, văn hóa và an ninh chung.
cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
cả trong lĩnh vực chính trị, văn hóa và đối ngoại.
cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung.
Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là
kế hoạch khôi phục châu Âu.
kế hoạch phục hưng châu Âu
kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu
Ngày 8-9-1951, đánh dấu bước ngoạt trong quan hệ đối ngoại của Nhật bằng sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
Hiệp ước chạy đua vũ trang.
Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật.
Hiệp ước phòng thủ chung ĐNA.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ XX trở đi?
Sự phát triển nhảy vọt.
Sự phát triển vượt bật.
. Sự phát triển thần kì.
Điểm khác biệt nào dưới đây của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển kinh tế?
Đầu tư bán quân trang, quân dụng.
Coi trọng và đầu tư cho các phát minh.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Chú trọng xây dựng các công trình giao thông.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào dưới đây?
Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc?
Định ước Henxinki năm 1975.
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).
Sự xác lập cục diện 2 cực, hai phe được tạo nên bởi
học thuyết Truman của Mĩ.
chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
sự thành lập khối quân sự NATO và Hiệp ước Vácsava.
“Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là gì?
Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này
Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.
Xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là gì?
Vai trò của Liên hợp quốc được củng cố.
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, liên kết khu vực.
Hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế.
Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là gì?
Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.
Kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".
Đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?
Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.
Gây ra ô nhiễm môi trường, bệnh tật mới.
Nạn khủng bố phổ biến.
Gây ra ô nhiễm môi trường, bệnh tật mới.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.
Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá hiện nay là gì?
Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp.
Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.
Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.
Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, Việt Nam có những thời cơ gì?
Ứng dụng các thành tựu KH-KT vào sản xuất.
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng KH-KT.
