wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam 1858 - 1884

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trường Tộ

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Hoàng Diệu

2.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

.Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

3.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

4.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

5.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?

a)

Gác-ni-ê

b)

Rivie

c)

Hác-măng

d)

Đuypuy

6.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc

d)

Hoàng Tá Viêm

7.

Chiến tháng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

8.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:

1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất

2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước

3. Thực dân Pháp phái đại úy Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc

a)

1,2,3

b)

2,1,3

c)

3,2,1

d)

3,1,2

9.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

10.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước

11.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

12.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gác-ni-ê

b)

Rivie

c)

Cuốcbê

d)

Đuypuy

13.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

A. B. C. D.

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Tá Viêm

14.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

15.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

16.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

17.

Đến giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách tiến đánh Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với nước nào ở khu vực châu Á ?

a)

Nước Bồ Đào Nha

b)

Nước Tây Ban Nha

c)

Nước Anh

d)

Nước Nhật Bản

18.

Năm 1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Trương Định

19.

Năm 1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì Việt Nam?

a)

Quân Pháp bị bao vây, uy hiếp

b)

Pháp đưa quân đánh ra Bắc Kì lần thứ nhất

c)

Quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ Nam Định

d)

Quân Pháp phải rút quân khỏi miền Bắc

20.

Khi Pháp đánh vào Đà Nẵng, thái độ của triều đình Huế như thế nào?

a)

Cùng với nhân dân đứng lên chống Pháp đến cùng

b)

Hoang mang dao động, thiếu kiên quyết chống giặc

c)

Chấp nhận đầu hàng giặc ngay từ đầu

d)

Thỏa hiệp với Pháp để đàn áp, bóc lột nhân dân ta

21.

Sau khi thất bại trong kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh ở Gia Định, Pháp chuyển sang lối đánh nào?

a)

"Đánh chắc, tiến chắc"

b)

"Đánh phủ đầu"

c)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

d)

"Chinh phục từng địa phương"

22.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi kí Hiệp ước Hacmang và Pa-tơ-nốt

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

23.

Khi quân Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Phan Thanh Giản

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Hoàng Diệu

24.

Ngày 20/11/1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.

25.

Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây ?


a)

Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.

b)

Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

c)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.

d)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

26.

Với hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp:

a)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn

b)

Ba tỉnh: An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

c)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn

d)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn

27.

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm nhanh chóng vào 1867 là

a)

Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.

b)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.

c)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.

d)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

28.

Quân Tây Ban Nha cùng với quân Pháp xâm lược Việt Nam, vì

a)

Muốn có thị trường tiêu thụ hàng hóa ở Việt

b)

Có một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình giam giữ, giết hại.

c)

Muốn chia quyền lợi với Pháp sau khi chiếm Việt Nam làm thuộc địa.

d)

Muốn biến Việt Nam thành căn cứ quân sự

29.

Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng ( từ tháng 8/1958 -> tháng 2/1859 ) đã

a)

làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.

b)

bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.

c)

bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.

d)

làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.

30.

Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” ?

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Hoàng Diệu.

d)

Trương Định.

31.

Ông là người được triều đình Huế giao nhiệm vụ chỉ huy cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống thực dân Pháp ở Đà Nẵng, Gia Định. Ông là ai ?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Trương Định

d)

Nguyễn Tri Phương

32.
Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam ?
a)
Vì Đà Nẵng có cảng nước sâu, gần kinh thành Huế
b)
Vì Đà Nẵng là cổ họng kinh thành Huế
c)
Vì Đà Nẵng có tiềm lực kinh tế
d)
Vì quân triều đình ở Đà Nẵng rất ít
33.

Năm 1858, Pháp đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

Gia Định.

c)

Hội An.

d)

Thuận An.

34.

Triều đình Huế kí với thực dân Pháp hiệp ước Nhâm Tuất 1862 trong bối cảnh

a)

Nguyễn Tri Phương không bảo vệ được đại đồn Chí Hòa.

b)

Vua Tự Đức nhận thấy quân triều đình không thể đánh thắng Pháp.

c)

Phan Thanh Giản thất bại trong việc điều đình với thực dân Pháp.

d)

phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao làm Pháp bối rối.

35.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, nhân dân các tỉnh Đông Nam Kì có thái độ như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống.

b)

Các đội nghĩa binh tiếp tục chiến đấu, phong trào "tị địa" diễn ra sôi nổi.

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ đi nơi khác sinh sống.

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đấu tranh chống Pháp.

36.

Chiến thắng tiêu biểu nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược bắc kì lần thứ nhất 1873 là

a)

Chiến thắng Cầu Giấy.

b)

Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang.

37.

Hiệp ước nào xác nhận triều đình Huế đã chính thức thừa nhận sự bảo hộ của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam?

a)

Hiệp ước Giáp Tuất.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Hiệp ước Hác-măng.

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

38.

Ý nào không phản ảnh đúng thủ đoạn của thực dân Pháp trong việc chuẩn bị Kế hoạch tấn công bắc kì 1873

a)

Phải gián điệp ra Bắc Kỳ để điều tra tình hình bố phòng của Việt Nam.

b)

Lôi kéo một số tính đồ công giáo lầm lạc, kích động họ nổi dậy chống triều đình.

c)

Hậu thuẫn cho Giăng Đuy-puy vgây rối ở Hà Nội.

d)

Vu cáo triều đình Huế vi phạm hiệp ước Nhâm Tuất 1862.

39.

Hiệp ước pa-tơ-nốt 1884 được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

a)

Các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

b)

Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

c)

Thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.

d)

Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

40.

Năm 1860 Nguyễn Tri Phương đã mắc phải sai lầm gì khi thực dân Pháp rút quân đưa sang chiến trường Trung Quốc?

a)

Không cho quân lính do thám tình hình để đối phó với sự xâm lược mới của Pháp.

b)

Không tổ chức cho quân dân tấn công phá vỡ phòng tuyến bao vây của quân Pháp.

c)

Không chủ động tấn công pháp mà viết thư cho vua Tự Đức xin thêm viện binh

d)

Không chủ động tấn công pháp mà huy động quân dân xây dựng đại đồn Chí Hòa.