wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KE TOAN 65

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Theo văn bản hiện hành của Tổng Giám đốc quy định về mức chi ăn giữa ca, mỗi ngày không được hưởng tiền ăn ca sẽ trừ số tiền là:

a)

31.000 đồng/1 ngày

b)

33.000 đồng/1 ngày

c)

35.000 đồng/1 ngày

d)

40.000 đồng/1 ngày

2.

Theo quy định về chi tiền ăn giữa ca, cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại NHCSXH vẫn được chi ăn ca trong những ngày nghỉ nào sau đây:

a)

Nghỉ bù

b)

Nghỉ đi tham quan học tập kinh nghiệm

c)

Nghỉ ốm đau, thai sản

d)

Nghỉ phép

3.

Mức chi thù lao cho cán bộ xã, phường tham gia trực tiếp vào hoạt động của NHCSXH là:

a)

0,12 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.

b)

0,12 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.

c)

0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.

d)

0,2 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.

4.

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, khám xe định kỳ, mua phí bảo hiểm đối với xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển tiền được hạch toán vào tài khoản nào sau đây:

a)

Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển

b)

Chi ngân quỹ

c)

Chi mua bảo hiểm tài sản

d)

Chi phí quản lý khác

5.

Khoản chi phí rửa xe, hút bụi, thay dầu cho phương tiện phục vụ hoạt động vận chuyển của đơn vị (ngoại trừ vận chuyển tiền) được hạch toán vào tài khoản nào sau:

a)

Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan

b)

Chi cho công tác bảo vệ môi trường

c)

Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển

d)

Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản khác.

6.

Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác đang áp dụng hiện nay là:

a)

0,035%/tháng đối với đơn vị cấp xã có điều kiện kinh tế khó khăn; 0.029% tháng đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn

b)

0,04%/tháng trên dư nợ có thu được lãi.

c)

0,32%/tháng đối với đơn vị cấp xã có điều kiện kinh tế khó khăn; 0.026% tháng đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng kinh tế có điều kiện khó khăn.

d)

0,032%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.

7.

Công thức tính tiền phí ủy thác tổ chức Hội, đoàn thể được hưởng như thế nào?

a)

Tiền ủy thác = Mức phí ủy thác / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi thực thu x Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ

b)

Tiền ủy thác = Mức phí ủy thác / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi phải thu x Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ

c)

Tiền ủy thác = Mức phí ủy thác / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi thực thu x tỷ lệ nợ quá hạn

d)

Tiền ủy thác = Mức phí ủy thác / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi phải thu x tỷ lệ nợ quá hạn

8.

Hiện nay, tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp hội đoàn thể nhận ủy thác như thế nào?

a)

Cấp Trung ương 2%; cấp tỉnh 4%; cấp huyện 9%, cấp xã 85%

b)

Cấp Trung ương 3,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 8%, cấp xã 84%

c)

Cấp Trung ương 2%; cấp tỉnh 5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%

d)

Cấp Trung ương 2,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%

9.

Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu ?

a)

0,001%/dư nợ trong hạn/tháng

b)

0,002%/dư nợ trong hạn/tháng

c)

0,003%/dư nợ trong hạn/tháng

d)

0,004%/dư nợ trong hạn/tháng

10.

Hiện nay, mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các tổ tiết kiệm và vay vốn về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?

a)

0,003%/dư nợ trong hạn/tháng

b)

0,035/dư nợ trong hạn/tháng

c)

0,005%/dư nợ trong hạn/tháng

d)

0,045%/dư nợ trong hạn/tháng

11.

Căn cứ vào đâu để NHCSXH tính và chi trả phí uỷ thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể đối với các chương trình trả phí theo dư nợ có thu được lãi?

a)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ, tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể .

b)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Tổng số dư nợ được ủy thác của Hội đoàn thể quản ký; Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.

c)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.

d)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.

12.

Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%, thì tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?  

a)

100% mức phí uỷ thác

b)

80% mức phí uỷ thác

c)

70% mức phí uỷ thác

d)

50% mức phí uỷ thác

13.

Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng.

a)

100% mức phí uỷ thác

b)

80% mức phí uỷ thác

c)

70% mức phí uỷ thác

d)

50% mức phí uỷ thác

14.

Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác

b)

80% mức phí uỷ thác

c)

25% mức phí uỷ thác

d)

0% mức phí uỷ thác

15.

Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác

b)

80% mức phí uỷ thác

c)

50% mức phí uỷ thác

d)

0% mức phí uỷ thác

16.

Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là?

a)

82%

b)

83%

c)

84%

d)

85%

17.

Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện là?

a)

8%

b)

9 %

c)

11%

d)

13%

18.

Tại phiên giao dịch xã A thuộc vùng có điều kiện khó khăn, 5 tổ tiết kiệm vay vốn thuộc Hội nông dân xã đã thu được 15 triệu đồng tiền lãi chương trình cho vay Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, lãi suất 0,75%/tháng, dư nợ nhận ủy thác Hội đang quản lý có tỷ lệ nợ quá hạn 2,5%. Số tiền phí ủy thác Hội nông dân xã A được hưởng từ số tiền lãi thu được này là bao nhiêu?

a)

358.399 đồng

b)

297.500 đồng

c)

426.666 đồng

d)

448.000 đồng

19.

Hiện nay, mức hoa hồng huy động tiền gửi NHCSXH chi trả cho Ban quản lý tiết kiệm và vay vốn tại đơn vị cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn là bao nhiêu?

a)

0,085%

b)

0,035%

c)

0,071%

d)

0.029%

20.

Định kỳ hàng tháng NHCSXH nơi nhận tiền gửi chi trả hoa hồng huy động tiền gửi cho Ban quản lý tổ Tiết kiệm và vay vốn vào ngày nào?

a)

Ngày cuối cùng của tháng

b)

Ngày 30 hàng tháng

c)

Ngày 15 hàng tháng

d)

Ngày 05 hàng tháng

21.

Tiền hoa hồng NHCSXH trả cho Ban quản lý tổ Tiết kiệm và vay vốn đối với các chương trình tín dụng theo dư nợ có thu được lãi được tính theo công thức nào sau đây:

a)

Tiền hoa hồng = Tỷ lệ hoa hồng được hưởng / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi thực thu

b)

Tiền hoa hồng = Tỷ lệ hồng được hưởng / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi thực thu x tỷ lệ hoa hồng được hưởng theo chất lượng dư nợ

c)

Tiền hoa hồng = Tỷ lệ hoa hồng được hưởng / Lãi suất cho vay bình quân x Tổng số tiền lãi phải thu

d)

Tiền hoa hồng = Tỷ lệ hoa hồng được hưởng / Lãi suất cho vay x Số tiền lãi phải thu

22.

Tỷ lệ hoa hồng tính theo dư nợ có thu được lãi trả cho Tổ TK&VV tại địa bàn cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn được quy định như thế nào?

a)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng

b)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,070%/tháng

c)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,080%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng

d)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng

23.

Tỷ lệ hoa hồng tính theo dư nợ có thu được lãi trả cho Tổ TK&VV tại địa bàn xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn được quy định như thế nào?

a)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng

b)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,060%/tháng

c)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng

d)

Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,080%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng

24.

Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, lãi suất tính lãi được quy đổi như thế nào?

a)

Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày

b)

Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi ngày

c)

Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng là ba mươi ngày

d)

Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng tùy theo số ngày thực tế của tháng đó

25.

Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính theo tỷ lệ % năm,% tháng, % tuần sang mức lãi suất theo tỷ lệ % ngày và ngược lại được tính như thế nào?

a)

Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày

b)

Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày.

c)

Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày.

d)

Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày

26.

Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời hạn tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi được xác định như thế nào?

a)

Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi

b)

Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi

c)

Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi

d)

Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi

27.

Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời điểm xác định số dư để tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi ?

a)

Số dư cuối ngày trong thời hạn tính lãi

b)

Số dư đầu ngày trong thời hạn tính lãi

c)

Số dư cuối tháng trong thời hạn tính lãi

d)

Số dư đầu tháng trong thời hạn tính lãi

28.

Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ là gì?

a)

Là chứng từ thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Là chứng từ thể hiện nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh do Ngân hàng lập dựa trên chứng từ gốc đã được ghi vào sổ kế toán

c)

Là chứng từ vừa thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa thể hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó đã được ghi vào sổ kế toán

d)

Là chứng từ được thống nhất áp dụng tại các đơn vị thuộc NHCSXH để thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán và lập báo cáo kế toán

29.

Đơn vị phải căn cứ vào đâu hạch toán khoanh nợ, xóa nợ, nợ bị chiếm dụng?

a)

Thông báo hoặc quyết định của Giám đốc đơn vị

b)

Thông báo của cấp có thẩm quyền

c)

Quyết định của cấp có thẩm quyền

d)

Thông báo hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền

30.

Khi số dư nợ gốc tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo hoặc quyết định xử lý nợ bị rủi ro, thì cán bộ kế toán sẽ hạch toán theo số dư nợ gốc nào ?

a)

Số dư nợ gốc thực tế tại thời điểm hạch toán xử lý rủi ro

b)

Số dư nợ gốc theo thông báo hoặc quyết định xử lý rủi ro

c)

Số dư nợ gốc tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro

d)

Số dư nợ ban đầu khi ngân hàng cho vay

31.

Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cho vay bằng nguồn vốn Trung ương (KHA) dùng để bù đắp cho khoản nợ nào được xóa?

a)

Số tiền gốc và lãi của món vay được xóa nợ

b)

Số tiền gốc của món vay được xóa nợ

c)

Số tiền lãi của món vay được xóa nợ

d)

Số tiền gốc và lãi trong hạn của món vay được xóa

32.

Sau khi thực hiện xóa nợ cho người vay, toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi của khoản vay được hạch toán, theo dõi trên tài khoản ngoại bảng trong thời gian bao lâu?

a)

Trong thời gian 5 năm kể từ khi hạch toán xóa nợ

b)

Trong thời gian 3 năm kể từ khi hạch toán xóa nợ

c)

Trong thời gian 5 năm kể từ khi có quyết định hoặc thông báo xóa nợ

d)

Trong thời gian 5 năm kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro

33.

Đối với khoản vay đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ số tiền gốc cho ngân hàng, thì NHCSXH hạch toán ghi Có vào tài khoản nào sau đây:

a)

Tài khoản cho vay thích hợp của món vay đã được xóa nợ

b)

Tài khoản thu nhập bất thường

c)

Tài khoản phải trả Hội sở chính.

d)

Tài khoản tiền mặt

34.

Đối với khoản vay đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ số tiền lãi cho ngân hàng, thì NHCSXH hạch toán ghi Có vào tài khoản nào sau đây?

a)

Tài khoản Thu lãi cho vay

b)

Tài khoản phải trả Hội sở chính

c)

Tài khoản thu khác

d)

Tài khoản thu nhập bất thường

35.

Trong hệ thống tài khoản của NHCSXH, tài khoản GL gọi tắt của tài khoản nào sau đây:

a)

Tài khoản kế toán sổ cái

b)

Tài khoản khách hàng hoặc các tài khoản chi tiết nội bộ của NHCSXH

c)

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại NHCSXH

d)

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

36.

Các tài khoản GL được chia thành những loại nào sau đây:

a)

Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các TK đối ứng ngoại bảng

b)

Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các Loại TK đối ứng ngoại bảng.

c)

Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí.

d)

Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Có và loại TK thuộc tài sản Nợ - Có.

37.

Mỗi sản phẩm CASA được ánh xạ đến một bộ tài khoản GL để hạch toán theo dõi các thông tin nào sau đây?

a)

Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Số lãi tiền gửi dự trả phát sinh hàng kỳ; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn

b)

Số lãi tiền gửi dự trả định kỳ hoặc khi đến hạn, khi khách hàng rút tiền; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn

c)

Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Số lãi tiền gửi dự trả phát sinh hàng kỳ; Số lãi trái phiếu do NHCSXH phát hành

d)

Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn; Các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu

38.

Ký tự cuối cùng của tài khoản GL là gì?

a)

Mã loại tiền

b)

Mã tài khoản rút gọn của tài khoản sổ cái

c)

Tài khoản chi tiết của tài khoản sổ cái

d)

Ký tự kiểm tra

39.

Trong các lệnh chuyển tiền sau đây, lệnh nào không phải là Lệnh chuyển Có?

a)

Hội sở chính chuyển các khoản phân phối quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho các chi nhánh

b)

Hội sở chính chuyển tiền Hỗ trợ lãi suất cho chi nhánh

c)

Chi nhánh báo nợ chi phí mua sắm tài sản cho Phòng giao dịch

d)

Phòng giao dịch chuyển tiền từ tài khoản khách hàng sang tài khoản mở tại NHCSXH khác địa bàn

40.

Một trong những nội dung về việc lập chứng từ kế toán được quy định đó là:

a)

Chứng từ kế toán ngân hàng chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

b)

Chứng từ kế toán ngân hàng được lập nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

c)

Trên chứng từ được dùng nhiều màu mực, nhiều nét chữ tại các yếu tố do cùng một đối tượng ghi.

d)

Khi viết các chữ số trên chứng từ ngân hàng, sau các chữ số hàng ngàn, triệu, tỷ, nghìn tỷ…đặt dấu phẩy (,)

41.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH thì sẽ thông qua ai sau đây:

a)

Thông qua người giám hộ

b)

Thông qua người đại diện theo pháp luật.

c)

Thông qua bất kỳ ai trên 18 tuổi

d)

Thông qua bố hoặc mẹ.

42.

Tài khoản thanh toán sẽ tự động chuyển sang chế độ” Ngủ” khi nào?

a)

Khi có số dư dưới 50.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch

b)

Khi có số dư dưới 10.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch

c)

Khi có số dư dưới 20.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch

d)

Khi có số dư dưới 100.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch

43.

Cuối ngày, cần kiểm tra tính chính xác của các bút toán do Giao dịch viên thực hiện trong ngày với mẫu báo cáo nào sau đây:

a)

Mẫu CORE-BC01

b)

Mẫu CORE-BC02.

c)

Mẫu CORE-BC03.

d)

Mẫu CORE-BC26.

44.

Nhóm tài khoản phản ánh các khoản chi về tài sản bao gồm nội dung nào sau đây:

a)

Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ lao động; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản

b)

Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ lao động; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản

c)

Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản

d)

Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; mua sắm công cụ lao động; chi thuê tài sản

45.

Nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch của chứng từ với Liệt kê giao dịch phát sinh, tài khoản sổ cái, sao kê chi tiết tài khoản do giao dịch viên nhập vào hệ thống trong ngày là của ai sau đây:

a)

Trưởng (Phó phòng kế toán – ngân quỹ); Trưởng Kế toán

b)

Cán bộ kế toán

c)

Cán bộ Thủ quỹ

d)

Kế toán viên tổng hợp

46.

Trường hợp khách hàng mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH không thể viết được dưới bất kì hình thức nào để đăng ký “chữ ký mẫu” thì NHCSXH sẽ thực hiện như thế nào?

a)

Từ chối không mở tài khoản cho khách hàng

b)

Yêu cầu người thân có tên trong sổ hộ khẩu ký thay

c)

Cho khách hàng điểm chỉ hoặc đăng ký mã số/ký tự đặc biệt thay cho chữ ký mẫu

d)

Yêu cầu phải có xác nhận của UNND cấp xã nơi khách hàng cư trú trên Giấy đề nghị mở tài khoản về việc khách hàng không biết viết

47.

Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng thì NHCSXH nơi hạch toán sẽ xử lý như thế nào?

a)

Thông báo cho khách hàng biết và đề nghị khách hàng đến làm thủ tục để chuyển trả lại cho ngân hàng

b)

Yêu cầu người thực hiện hạch toán nhầm đền bù số tiền đó

c)

Được quyền chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản của khách hàng và thông báo cho Chủ tài khoản biết

d)

Tạm thời phong tỏa tài khoản của khách hàng có số tiền do ngân hàng chuyển nhầm.

48.

NHCSXH đóng tài khoản thanh toán của khách hàng đối với trường hợp nào sau đây:

a)

Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 50.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 36 tháng

b)

Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 100.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 36 tháng

c)

Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 50.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 24 tháng

d)

Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 100.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 24 tháng

49.

Theo quy định, NHCSXH phải thông báo cho chủ tài khoản; người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản hoặc người thừa kế hợp pháp của chủ tài khoản biết hoặc niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch trước bao nhiêu ngày khi sử dụng quyền quyết định tự đóng tài khoản và xử lý số dư còn lại trên tài khoản đối với trường hợp chủ tài khoản vi phạm cam kết, thỏa thuận về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với NHCSXH?

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

50.

Phòng giao dịch cấp huyện nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán (GL) tháng bằng giấy về chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh vào thời gian nào sau đây:

a)

Chậm nhất vào ngày 15 tháng kế tiếp

b)

Chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp

c)

Chậm nhất vào ngày 05 tháng kế tiếp

d)

Chậm nhất vào ngày 07 tháng kế tiếp

51.

Báo cáo nào sau đây không phải là báo cáo tài chính năm theo quy định về hệ thống báo cáo tài chính của NHCSXH?

a)

Bảng cân đối tài khoản kế toán (GL)

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

d)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

52.

Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng (tổng hợp toàn chi nhánh) bằng giấy, NHCSXH cấp tỉnh gửi về Hội sở chính chậm nhất vào thời gian nào sau đây:

a)

Chậm nhất vào ngày 15 tháng kế tiếp

b)

Chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp

c)

Chậm nhất vào ngày 05 tháng kế tiếp

d)

Chậm nhất vào ngày 07 tháng kế tiếp

53.

Công việc nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của Kiểm soát viên?

a)

Chấp nhận các giao dịch điều chuyển tiền mặt và ấn chỉ quan trọng từ Quỹ chính cho điểm GDX.

b)

Thực hiện các giao dịch điều chuyển tiền mặt giữa Quỹ chính và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước.

c)

Chấp nhận lệnh điều tiền về quỹ chính của các GDV

d)

Kiểm tra việc điều chuyển tiền từ quỹ giao dịch về Quỹ chính, đối chiếu số tiền tồn quỹ thực tế tại quỹ chính với số tiền tồn quỹ chính trên chương trình giao dịch.

54.

Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản thu cộng ngoại bảng?

a)

Phí huy động vốn theo kế hoạch Hội sở chính giao

b)

Phí tồn ngân vốn Ủy thác đầu tư địa phương

c)

Các khoản được hạch toán tăng thu nhập do giảm trừ chi phí chuyển sang

d)

Các khoản ngoại bảng khác được cộng (nếu có)

55.

Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản thu trừ ngoại bảng?

a)

Các khoản thu hồi do vi phạm chế độ được hạch toán tăng thu nhập (nếu có.

b)

Các khoản được hạch toán tăng thu nhập do giảm trừ chi phí chuyển sang

c)

Phí tồn ngân vốn Ủy thác đầu tư địa phương

d)

Các khoản thu phải trừ khác

56.

Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản chi cộng ngoại bảng?

a)

Phí điều hòa vốn

b)

Các khoản chi hộ TW do Hội sở chính giao

c)

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

d)

Các khoản khác phải cộng thêm (nếu có)

57.

Việc hạch toán các khoản thu nhập trong năm của NHCSXH được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Hạch toán theo nguyên tắc “ Phải Thu”. Riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo nguyên tắc “ Thực thu”.

b)

Hạch toán theo nguyên tắc “ Thực Thu”. Riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo nguyên tắc “ Phải thu”.

c)

Hạch toán theo nguyên tắc “Phải thu”

d)

Hạch toán theo nguyên tắc “Thực thu”

58.

Nhóm tài khoản "Thu nhập tại NHCSXH" để theo dõi các khoản nào sau đây:

a)

Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; thu nhập từ dịch vụ; từ hoạt động nghiệp vụ khác và thu khác

b)

Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; thu nhập từ dịch vụ

c)

Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng và thu khác

d)

Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; từ hoạt động nghiệp vụ khác và thu khác

59.

Đối tượng nào sau đây KHÔNG được trực tiếp mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH

a)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

b)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán

c)

Tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và các tổ chức khác

d)

Người có đủ từ 14 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

60.

Khoản chi nào sau đây được hạch toán vào chi cho cán bộ viên chức, người lao động của NHCSXH:

a)

Chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường

b)

Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức đi công tác.

c)

Chi cho việc đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

d)

Chi bưu phí và điện thoại.

61.

Chi mua bảo hiểm tài sản là khoản chi nào của NHCSXH?

a)

Chi phí về tài sản

b)

Chi cho hoạt động quản lí và công vụ

c)

Chi hoạt động nghiệp vụ

d)

Chi nộp thuế, phí và lệ phí

62.

Ai là người ra quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá nhỏ hơn 50 triệu đồng?

a)

Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH

b)

Tổng Giám đốc NHCSXH

c)

Giám đốc chi nhánh NHCSXH

d)

Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH

63.

Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện quyết định mua sắm và phê duyệt quyết toán các gói mua sắm tài sản có giá trị bao nhiêu?

a)

Trên 100 triệu đồng

b)

Đến 100 triệu đồng

c)

Đến 500 triệu đồng

d)

Đến 1000 triệu đồng

64.

Ai là người chịu trách nhiệm kiểm soát dự toán gói mua sắm tài sản có giá trị 20 triệu đồng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt?

a)

Phó Giám đốc phụ trách tài chính

b)

Trưởng phòng Kế toán ngân quỹ, Trưởng Kế toán

c)

Trưởng phòng Hành chính tổ chức

d)

Hội đồng tài chính của đơn vị

65.

Giám đốc đơn vị phê duyệt dự toán gói mua sắm tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trên văn bản nào sau đây:

a)

Tờ trình kèm dự toán mua sắm.

b)

Tờ trình kiêm dự toán mua sắm

c)

Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán mua sắm

d)

Quyết định phê duyệt gói mua sắm