wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giaoduc

Total questions: 63

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và luôn được bảo đảm thực hiện bằng

a)

quyền lức của tổ chức chính trị

b)

quyền lực nhà nước

c)

sức mạnh của nhân dân

d)

nền tảng đạo đức

2.

Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quy phạm pháp luật

b)

đạo đức

c)

pháp luật

d)

Văn bản pháp luật

3.

Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung

d)

Tính quy phạm phổ biến.

4.

“Các văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa, dễ hiểu thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật ?

a)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính áp đặt  của pháp luật

5.

Tính quy phạm phổ biến làm nên sự bình đẳng và giá trị nào sau đây của pháp luật?

a)

bất biến

b)

công bằng

c)

khác biệt

d)

đối lập

6.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật?

a)

. Nhà nước sử dụng pháp luật để phát huy quyền lực của mình.

b)

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ và công bằng.

c)

Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội

d)

Nhà nước khuyến khích nhân dân tìm hiểu pháp luật.

7.

Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là nói đến đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính xã hội

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

8.

“Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiếm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình”. Nhận định này muốn đề cập đến nội dung nào của pháp luật?

a)

chức năng

b)

nhiệm vụ

c)

vai trò

d)

đặc trưng

9.

Để pháp luật đi vào cuộc sống nhà nước cần ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trong phạm vi cả nước. Nội dung  này muốn đề cập đến nội dung nào của pháp luật?

a)

vai trò

b)

chức năng

c)

nhiệm vụ

d)

đặc trưng

10.

Văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

b)

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

c)

Hiến pháp 2013

d)

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

11.

Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, công dân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doah phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để công dân

a)

thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân

b)

thực hiện quyền của mình

c)

bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân

d)

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

12.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Xây dựng pháp luật

b)

Thực hiện pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Phổ biến pháp luật

13.

Công dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội đều thực hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là quá trình nào dưới đây?

a)

Xây dựng pháp luật

b)

Thực hiện pháp luật

c)

Ban hành pháp luật

d)

Phổ biến pháp luật

14.

Việc cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các văn bản pháp luật để ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân thể hiện hình thức

a)

tuân thủ pháp luật

b)

sử dụng pháp luật

c)

thi hành pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

15.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Thi hành pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

16.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm quan hệ công vụ nhà nước và quan hệ nào sau đây?

a)

vùng, miền

b)

giao tiếp

c)

lao động

d)

làng xã

17.

Nghĩa vụ mà công dân phải chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

a)

nghĩa vụ pháp lí

b)

vi phạm pháp luật

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

thực hiện pháp luật

18.

Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cấm là hành vi trái pháp luật thể hiện dưới dạng

a)

có thể không hành động

b)

có thể là hành động

c)

không hành động

d)

hành động

19.

Cá nhân, tổ chức không làm những việc mà pháp luật quy định phải làm là hành vi trái luật thể hiện dưới dạng

a)

hành động

b)

có thể không hành động

c)

không hành động

d)

có thể là hành động

20.

Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác gây thương tật 12% là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

hành chính

b)

hình sự

c)

dân sự

d)

kỉ luật

21.

Hành vi sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe máy trên đường của người tham gia giao thông là loại vi phạm nào dưới đây?

a)

hình sự

b)

dân sự

c)

hành chính

d)

kỉ luật

22.

Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo ... khi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước được pháp dụng với người có hành vi vi phạm

a)

dân sự

b)

hình sự

c)

kỉ luật

d)

hành chính

23.

Hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác.... khi xâm phạm các quan hệ lao động công vụ  nhà nước được áp  dụng với người có hành vi vi phạm

a)

kỉ luật

b)

dân sự

c)

hình sự

d)

hành chính

24.

Một trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật là người vi phạm phải có năng lực nào sau đây?

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Tài chính vững mạnh

c)

Tiếp nhận bảo trợ

d)

Hình thành nhân cách

25.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo

b)

dân tộc, độ tuổi, giới tính

c)

dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

d)

thu nhập, tuổi tác, địa vị

26.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

27.

Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

nghĩa vụ pháp lí

28.

Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

b)

Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh

c)

Bình đẳng về quyền lao động

d)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

29.

Trong cùng một điều kiện như nhau công dân được hưởng những quyền và nghĩa vụ như nhau  nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người

b)

khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người

c)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

d)

điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con

a)

Cha mẹ không được nuông chiều con quá mức

b)

Cha mẹ không được để con thất học

c)

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con

d)

Cha mẹ không được để con sa vào các tệ nạn xã hội

31.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

a)

Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ

b)

Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình

c)

Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình

d)

Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ

32.

Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung thể hiện ở các quyền

a)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

b)

sử dụng hay cho người khác thuê

c)

sở hữu, sử dụng, định đoạt

d)

sử dụng, cho, bán, tặng

33.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

a)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

b)

Con có bổn phận vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ

c)

Con có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ và giữ gìn truyền thống gia đình

d)

Con có bổn phận tôn trọng và chăm sóc cha mẹ

34.

Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ chính sách ưu đãi đối với người lao động

a)

có bằng tốt nghiệp đại học

b)

có hiểu biết nhất định về nghề nghiệp

c)

có thâm niên công tác trong nghề

d)

có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

35.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động thông qua

a)

tìm việc làm, nơi làm việc

b)

giao kết hợp đồng lao động

c)

các quy định của pháp luật về lao động

d)

bình đẳng giữa lao động nam và nữ

36.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm và được trả công theo ý muốn của bản thân

b)

điều kiện làm việc và hưởng các chế độ ưu đãi theo nhu cầu của mình

c)

việc làm và thời gian làm việc theo ý muốn của người lao động

d)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử

37.

Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm trong lao động

b)

quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

quyền và nghĩa vụ trong lao động.

d)

trách nhiệm trong kinh doanh

38.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

b)

Sử dụng lao động nhập cư

c)

Lắp đặt hệ thống giám sát tự động

d)

Chủ động mở rộng thị trường

39.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp

b)

Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường

c)

Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

d)

Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật

40.

Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

b)

Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh

c)

Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh

d)

Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh

41.

Các dân tộc trong một qốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da... đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng

b)

tôn giáo

c)

dân tộc

d)

vùng miền

42.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?

a)

văn bằng chứng chỉ

b)

hợp đồng lao động

c)

lí lịch trích trang

d)

hồ sơ tín dụng

43.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều

a)

thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ

b)

có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển

c)

có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng

d)

có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng

44.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là

a)

được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

b)

đều có quyền tự do hoạt động không giới hạn

c)

khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ

d)

có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ

45.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

b)

Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ

c)

Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự

d)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

46.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

a)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

b)

Chỉ có các tôn giáo lớn mới được tổ chức các hoạt động

c)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

d)

Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự

47.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các tôn giáo?

a)

Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số

b)

Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.

c)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.

d)

Mỗi tôn giáo có những quan niệm giáo lý, hình thức lễ nghi khác nhau

48.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?

a)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống

b)

Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình

c)

Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số

d)

Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện

49.

Việc đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

quyền bình đẳng giữa các vùng, miền

c)

quyền bình đẳng giữa các công dân

d)

quyền bình đẳng giữa trong công việc chung của Nhà nước

50.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là pháp luật luôn bảo hộ tất cả

a)

nghi lễ vùng miền

b)

nơi thờ tự tín ngưỡng hợp pháp

c)

mọi nguồn thu nhập

d)

hệ tư tưởng cực đoan

51.

Nhà nước mở mang hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc. Việc làm của nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội

b)

chính trị

c)

văn hóa , giáo dục

d)

kính tế

52.

Các dân tộc cùng tham gia vào việc thảo luận, đóng góp ý kiến cho Luật giáo dục sửa đổi. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

giáo dục

d)

văn hóa

53.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở

a)

để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội

c)

nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình

d)

tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

54.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền

a)

quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng

b)

được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác

c)

làm việc theo sở thích của mình

d)

làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng

55.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

quy định của pháp luật

b)

quan niệm đạo đức

c)

tín ngưởng dân gian

d)

phong tục tập quán

56.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chia đều tài sản công cộng

c)

Phân chia địa giới hành chính

d)

Xác lập vị trí độc quyền

57.

Bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh với điều kiện

a)

có sự hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh

b)

đủ các điều kiện kinh doanh do pháp luật quy định

c)

đạt độ tuổi nhất định

d)

yêu thích và đam mê kinh doanh

58.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong

a)

lao động

b)

mua-bán

c)

kinh doanh

d)

sản xuất

59.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân

b)

giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử

c)

giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau

d)

giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình

60.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội

b)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

c)

Quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

d)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

61.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

c)

Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

d)

Công dân chỉ bình đẳng về nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trường thành.

62.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng

a)

phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

bị truy tố và xét xử trước Tòa án

c)

bị xử lí theo quy định của pháp luật

d)

có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau

63.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo

a)

quy định của pháp luật

b)

nghi lễ của địa phương

c)

tín ngưỡng của vùng miền

d)

niềm tin của tôn giáo