Worksheets(tiếp) đề cương sinh học 12
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Về khái niệm, kiểu hình là
do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4
1/3
3/4
2/3
Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là
4
3
2
6
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x Aa.
AA x AA
Aa x Aa.
AA x aa.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu?
1/4
9/16
1/16
3/8
: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ
1/16
1/9
1/4
9/16
Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn).
. aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt).
Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).
AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt).
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
. gen đa hiệu
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là
1/8
2/3
1/4
3/8
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.
. 4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng
3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng
cộng gộp.
đồng trội.
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ.
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen.
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là
3
10
9
4
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền
phân li độc lập
liên kết hoàn toàn.
tương tác gen.
hoán vị gen.
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.
1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.
3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.
9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.
Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền
tương tác gen.
hoán vị gen.
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
AB/ab
Ab/Ab
Aa/bb
Ab/ab
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường
. tồn tại thành từng cặp tương ứng
Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
XAXa x XaY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XaXa x XAY
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
37,5
75
25
50
Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
thể đồng giao tử.
thể dị giao tử.
cơ thể thuần chủng
cơ thể dị hợp tử.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố.
bà nội
ông nội.
mẹ.
Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
♀XWXw x ♂XWY
♀XWXW x ♂XwY
♀XWXw x ♂XwY
♀XwXw x ♂XWY
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.
. sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
cải tạo điều kiện môi trường sống.
cải tiến kĩ thuật sản xuất.
tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
sự tự điều chỉnh của kiểu gen.
sự thích nghi kiểu hình.
sự mềm dẻo về kiểu hình.
sự mềm dẻo của kiểu gen.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
