NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 12 - TUẦN 19 - TIẾT 0
Total questions: 44
Worksheet time: 29mins
Công cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm nào?
1976
1986
1991
2000
Nền kinh tế Việt Nam muốn tăng trưởng bền vững
Chỉ cần có tốc độ tăng trưởng GDP cao
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các ngành và các thành phần kinh tế
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các vùng lãnh thổ
Cần có nhịp độ phát triển cao; có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ
cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp – xây dựng
Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990- 2005 là
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vu đều phát triên ở trình độ cao
Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc
ý nào dưới đây không đúng khi nói về chất lượng tăng trưởng nền kinh tế nước ta những năm qua
Tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng sản phẩm
Có giá thành sản phẩm hạ, cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế
Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn chưa cao
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa đảm bảo phát triển bền vững
ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua?
Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời
Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I ( nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là :
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II ( công nghiệp – xây dựng )?
Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường
Trong những năm qua, các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do:
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viên thông, tưu vấn đầu tưu, chuyển giao công nghệ,…
Nước ta có điều kiện thuận lợi vè vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
Đã huy động được toàn bộ lực lượng lao động có tri thức cao của cả nước
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong nước suy giảm liên tục
Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có vai trò ngày càng quan trọng và tỉ trọng tăng nhanh nhất là
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân
Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có tỉ trọng giảm nhưng vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo là
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Kinh tế tư nhân
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước
Thành phần kinh tế nào có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm lớn nhất là
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể
Kinh tế có vồn đầu tư nước ngoài
Trong qúa trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Trong qúa trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Đến năm 2020, số vùng kinh tế trọng điểm của nước ta là
3
4
5
6
Thành phố Cần Thơ được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm
Phía Bắc
Miền Trung
Phía Nam
Đồng bằng sông Cửu Long
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết tỉnh Tiền Giang được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm nào?
Phía Bắc
Miền Trung
Phía Nam
Đồng bằng sông Cửu Long
Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm cở Átlat địa lí Việt Nam trang 17, giai đoạn 2000 -2007 , GDP của nước ta tăng gần:
1,6 lần
2,6 lần
3,6 lần
4, lần
căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Atlat địa lí Việt Nam trang 17, sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta trong giai đoạn 1990-2007 diễn ra theo hướng
Giảm tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng
Tăng tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng
Giữ nguyên tỉ trọng hai khu vực kinh tế
Giữ nguyên tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng
căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng ở nước ta là
Hải Phòng, Đà Nẵng
Biên hòa, Vũng Tàu
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Cần Thơ, Thủ Dầu Một
căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ có quy mô là
Trên 100 nghìn tỉ đồng
Từ trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng
Từ 10 đến 15 nghìn tỉ đồng
Dưới 10 nghìn tỉ đồng
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các trung tâm kinh tế ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
2
3
4
5
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô ( năm 2007) là:
Hà Nội, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nha Trang
Hà Nội, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang
Hà Nội , Nha Trang, Đà Nẵng, Thanh Hóa
Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang , Thanh Hóa
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) cao nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Bắc Giang
Phú Thọ
Quảng Ninh
Lào Cai
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tính có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) thấp nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
Tây Ninh
Bình Phước
Bình Dương
Đồng Nai
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Cầu Treo
Bờ Y
Lao Bảo
Cha Lo
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) của các tỉnh Bắc Trung Bộ là :
Dưới 6 triệu đồng
Từ 6 đến 9 triệu đồng
Từ 9 đến 12 triệu đồng
Từ 12 đến 15 triệu đồng
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu duy nhất ở vùng Tât Nguyên ( năm 2007) là
Cầu Treo
Bờ Y
Lao Bảo
Cha Lo
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) ở mức thấp nhất của nước ta ( dưới 6 triệu đồng) đều phân bố ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, những vùng nào ở nước ta không có khu vực kinh tế cửa khẩu ( năm 2007)?
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long
Đồng Bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ
Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển ở nước ta là
3
4
5
6
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do
nước ta gia nhập WTO.
nước ta đổi mới quản lí.
các tập thể, doanh nghiệp quản lí.
người nước ngoài quản lí.
Đặc điểm của khu vực kinh tế Nhà nước là
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Quản lí các hoạt động vui chơi giải trí.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
Từ Đổi mới đến nay, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như
viễn thông, tư vấn đầu tư, thương mại.
viễn thông, ngân hàng, chuyển giao công nghệ.
viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ.
viễn thông, tư vấn đầu tư, giao thông vận tải.
Sau khi gia nhập WTO khu vực kinh tế nào tăng nhanh
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước?
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở nước ta là
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Dung Quất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc tỉnh nào dưới đây?
Quy Nhơn
Phú Yên
Quảng Ngãi
Ninh Thuận
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm dẫn tới điều nào?
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng và hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình các trung tâm công nghiệp.
Hình thành vùng kinh tế trọng điểm và dich vụ tư vấn đầu tư.
Giải thích vì sao hiện nay Việt Nam là một thị trường đầu tư khá hấp dẫn đối với nước ngoài?
Chính trị ổn định
Tài nguyên và lao động dồi dào
Có luật đầu tư hấp dẫn
Vị trí địa lý thuận lợi
Với an ninh – chính trị ổn định là một trong những lí do quan trọng để nước ta
khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
thu hút khách du lịch quốc tế, nội địa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
phát triển các ngành kinh tế đa dạng.
Tại sao nước ta hiện nay phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
