NEW
Font size
Worksheetsđịa ní
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
gia tăng dân số kh có ý nghĩa đối với
quy mô dân số
từng khu vực
từng vùng
từng quốc gia
nhóm tuổi từ 0-14 tuổi được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động
trên độ tuổi lao động
hết độ tuổi lao động
dưới độ tuổi lao động
nguồn thủy sản cung cấp cho thế giới chủ yếu do
nuôi trồng trong các biển và đại dương
khai thác từ biển và đại dương
khai thác từ sông, suối, hồ
nuôi trong các ao, hồ, đầm
khu vực vị trí gần biển và dòng biển nóng chảy qua có
khí hậu khô hạn
lượng mưa ít
khi hậu lạnh, khô
lượng mưa nhiều
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định được gọi là
nguồn lực
nguồn nhân lực.
các điều kiện phát triển.
các nhân tố ảnh hưởng
Trên bề mặt Trái Đất, về sự phân bố mưa theo vĩ độ, nơi có lượng mưa ít nhất là
vùng chí tuyến.
vùng Xích đạo
vùng cực
vùng ôn đới
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì
không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.
nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao, nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.
không khí ở đó bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ sinh ra mưa.
nơi đây nhận được gió ẩm từ các nơi thổi đến, mang theo mưa.
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
những người có nhu cầu về việc làm.
nguồn lao động
lao động có việc làm
lao động đang hoạt động kinh tế .
Thủy triều được hình thành do
sức hút của thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của Mặt Trờ
sức hút của mặt trời và Mặt Trăng, trong đó sức hút của Mặt Trời là chủ yếu.
sức hút của các thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh
chủ yếu do sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất
vụn bở trên bề mặt lục địa, được hình thành từ quá trinh
tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp.
tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì
vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt
Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?
Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì
càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm.
càng lên cao gió thổi càng mạnh nên càng lạnh.
càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm.
càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt
Lực được sinh ra từ bên trong Trái Đất được gọi là
lực hấp dẫn.
lực quán tính
lực li tâm.
nội lực.
Ở độ cao trên 2800 m thuộc dãy Cap-ca là sự phân bố của kiểu thảm thực vật và loại đất nào sau đây?
Băng tuyết
Rừng lá kim và đất pôt-dôn
Đồng cỏ núi và đất đồng cỏ
Địa y và đất sơ đẳng
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
. sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau
Ngoại lực là
những lực sinh ra trong lớp Manti.
những lực được sinh ra ở bên trên bề mặt Trái Đất.
những lực được sinh ra từ tầng badan của lớp vỏ
những lực sinh ra từ lớp vỏ Trái Đất.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự giảm nhanh
lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .
Trang trại không có đặc điểm nào sau đây?
sản xuất hàng hóa
Chuyên môn hóa và thâm canh.
Nhỏ lẻ, đa canh.
Sở hữu cá nhân, thuê mướn lao động
Cách đọc bản đồ đúng là
chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ.
đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
đọc bảng chú giải.
chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ của bản đồ.
Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm
nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất.
nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.
Thủy quyển là lớp nước trên trái nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm?
mùa xuân
Mùa thu
Mùa hạ.
Mùa đông
Để tìm hiểu về hiện tượng động đất, núi lửa thì cần phải sử dụng bản đồ nào dưới đây
Bản đồ nông nghiệp.
Bản đồ khí hậu.
Bản đồ địa hình.
Bản đồ địa chất.
Hiện tượng nào sau đây không phải do tác động của nội lực?
Nâng lên hạ xuống
Uốn nếp
Đứt gãy
Bồi tụ
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
con người
khí hậu.
đất.
nguồn nước.
Các loại gió nào dưới đây mang mưa nhiều cho vùng chúng thổi đến?
Gió Tây ôn đới và gió phơn.
Gió phơn và gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới và gió mùa.
Gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới
Đâu là tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Bón phân, cày xới đất.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Con người chặt phá rừng bừa bãi.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
hổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.
thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.
thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.
thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.
Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào
đất.
khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
trên các dãy núi cao.
ngoài khơi đại dương.
trung tâm các lục địa.
Thạch quyển bao gồm:
lớp Manti.
lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
lớp vỏ Trái Đất.
Gió Mậu dịch có hướng
.
tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
tây nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động lành nghề.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Nguồn lao động có kinh nghiệm
Nguồn lao động dồi dào
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
thời gian.
độ cao và hướng địa hình.
vĩ độ.
khoảng cách gần hay xa đại dương.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
thủy triều dâng.
bão.
ngập lụt.
Gia cầm thường được nuôi nhiều nhất ở
vùng chuyên lương thực.
vùng chuyên canh hoa màu.
vùng nuôi trồng thủy sản.
các đô thị gắn với thị trường tiêu thụ lớn
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là
năm vòng đai.
sáu vòng
. bảy vòng đai
bốn vòng đai
Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là
chữ, hình học, đường thẳng.
.đường thẳng, hình học, nền màu.
tượng hình, hình học, chữ.
hình học, nền màu, chữ
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa
tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em.
tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học.
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
theo những điểm cụ thể.
theo dải.
với phạm vi rộng rãi
không đồng đều.
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm
nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.
nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
có sự di chuyển theo các tuyến.
có sự phân bố theo tuyến.
.
có sự phân bố theo những điểm cụ thể.
có sự phân bố rải rác.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành :
.Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
do các phản ứng hóa học từ trong lòng Trái Đất.
. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
.
do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô dân số.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Frông khí quyển là
mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí
mặt ngăn cách giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.
mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
Làm thay đổi sự phân bố dân cư.
Làm thay đổi tỉ lệ sinh tử.
Làm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ngày càng tăng.
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Nhân tố nào sau đây quyết định sự phân bố dân cư thế giới?
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Các luồng chuyển cư trong lịch sử.
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
