NEW
Font size
WorksheetsTrung du miền núi Bắc Bộ - ĐB Sông Hồng
Total questions: 50
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là:
Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
Sơn La, Điện Biên,Phú Thọ, Hà Giang.
Câu 2. Cây công nghiệp cận nhiệt chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
Đậu tương.
Cà phê.
Chè.
Thuốc lá
Câu 4. Tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Hải Phòng
Lạng Sơn
Câu 3. Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông ấm
Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
Cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh có đường biên giới quốc gia trên đất liền với Trung Quốc và Lào của nước ta là
Điện Biên.
Kon Tum.
Quảng Ninh.
Lai Châu.
Câu 6. Trung du miền núi Bắc Bộ đứng đầu về
sản lượng dầu mỏ
sản lượng than đá
trữ lượng than nâu
trữ lượng bôxit
Câu 8. Trung du miền núi Bắc Bộ có trữ năng thuỷ điện lớn nhất chủ yếu do
có nhiều khoáng sản như than đá, sắt...
có diện tích lưu vực sông lớn và dốc
có nhu cầu điện lớn
có nhiều hồ lớn
Câu 9. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Các mỏ phân tán, nằm sâu trong lòng đất, khai thác đòi hỏi công nghệ cao chi phí đầu tư lớn
Khoáng sản phân bố tập trung, quy mô lớn
Địa hình dốc, giao thông khó
Khí hậu diễn biến thất thường
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết các đảo nào thuộc TDMNBB
Cô Tô, Cát Bà
Phú Quốc, Cát Bà
Cát Bà, Bạch Long Vĩ
Cái Bầu, Cô Tô
Câu 11. So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có
trữ năng thuỷ điện lớn hơn.
tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.
cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.
nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?
Đàn trâu lớn nhất cả nước
Bò được nuôi nhiều hơn trâu.
Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi.
Bò sữa được nuôi tập trung ở Mộc Châu.
Câu 13. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc ít người
Chăm, Ba Na, Hoa
Thái, Vân Kiều, Ê-đê
Hrê, Nùng, M'nông
Tày, Nùng, Mông
Câu 14. Dựa vào Atlat Việt Nam cho biết: Hai nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất Trung du miền núi Bắc Bộ là
Uông Bí, Phả Lại
Uông Bí, Ninh Bình
Uông Bí, Na Dương
Phả Lại, Na Dương
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên rừng của Trung du và miền núi Bắc Bộ bị suy thoái là:
Khí hậu toàn cầu nóng dần lên.
Độ dốc của địa hình lớn
Lượng mưa ngày càng giảm sút.
Nạn du canh, du cư, phá rừng làm rẫy, khai thác gỗ
Câu 18. Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
Khí hậu lạnh hơn.
Khí hậu ấm và khô hơn ( trừ vùng núi cao)
Khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng ( trừ vùng núi cao)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 19. Ý nghĩa của việc khai thác thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng
di dời các hộ dân cư đến địa bàn sinh sống mới
cải tạo thiên nhiên, phân bố lại diện tích rừng
phát triển thăm quan du lịch sinh thái
Câu 20. Ý nghĩa về mặt xã hội của việc phát triển kinh tế của Trung du miền núi Bắc bộ là
Góp phần cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tạo thêm nguồn lực phát triển cho vùng và cho cả nước
Giảm sự chênh lệch về mức sống giữa trung du, miền núi với đồng bằng
Phát huy thế mạnh về mặt tự nhiên
Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển mạnh chủ yếu do
cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản chủ yếu là do
khí hậu phân hóa đa dạng, đất feralit đỏ vàng.
đất đai có sự phân hóa, giao thông phát triển.
thị trường tiêu thụ rộng, cơ sở vật chất đảm bảo.
cơ sở chế biến phát triển, lao động có kinh nghiệm.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
khai thác thế mạnh vùng núi, tạo nhiều việc làm.
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo nhiều việc làm
tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo tập quán và mô hình sản xuất mới cho lao động tại chỗ.
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.
sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
khai thác các thế mạnh và tăng cường sự phân hóa lãnh thổ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta ?
Đất feralit đỏ vàng và sông ngòi nhiều nước.
Đất feralit chiếm ưu thế và có mùa đông lạnh.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và đất phù sa cổ.
Địa hình nhiều đồi núi và đất feralit chiếm ưu thế.
hiện tượng giá rét, sương muối, thiếu nước về mùa đông và mạng lưới cơ sở chế biến nông sản phát triển.
Cho biểu đồ về GDP phân theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1986 – 2014.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô GDP của Đồng bằng sông Hồng
Quy mô và cơ cấu GDP của Đồng bằng sông Hồng.
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Đồng bằng sông Hồng.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Đồng bằng sông Hồng.
Cho bảng số liệu
Để thể hiện diện tích và sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Kết hợp
Đường
Tròn.
Vấn đề việc làm ở vùng đồng bằng sông Hồng trở thành một trong những vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị vì
dân số đông, lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
dân số đông, lao động dồi dào, trình độ người lao động hạn chế
nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn
lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở thành thị, kinh tế chậm phát triển
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
apatit, than nâu, man gan, đồng.
thiếc, vàng, chì, kẽm.
Đảo nào sau đây thuộc đồng bằng sông Hồng?
Bạch Long Vĩ.
Cồn Cỏ.
Lý Sơn.
Phú Qúy.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ
tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Vĩnh Phúc
Quảng Ninh
Phú Thọ
Bắc Giang
Mặt hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn.
Ở Đồng bằng sông, tỉnh nào có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất?
Hải Dương
Hà Nội
Nam Định
Thái Bình
Tỉnh/thành có diện tích lớn nhất ở ĐBSH là:
Hà Nội
Bắc Ninh
Vĩnh Phúc
Hải Phòng
Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
Một số loại tài nguyên bị xuống cấp.
Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú.
Có một mùa khô sâu sắc.
Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên
Đây là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng:
Khai thác than nâu.
Cơ khí – điện tử.
Luyện kim.
Hóa chất.
Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở Đồng bằng sông Hồng là
Du lịch.
Thương mại.
Tài chính ngân hàng.
Giao thông vận tải.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
Thái Bình
Vĩnh Phúc
Nam Định
Hà Nam
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có qui mô lớn và rất lớn (năm 2007) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hải Phòng và Nam Định.
Hải Phòng và Hải Dương.
Hải Phòng và Hà Nội.
Hà Nội và Hải Dương.
Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địahìnhbằngphẳng, cóhệthốngđêsông, đêbiển.
So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng có:
Sản lượng lúa lớn nhất
Xuất khẩu nhiều nhất
Năng suất cao nhất
Bình quân lương thực cao nhất
Hiện nay, vùng đồng bằng sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố?
10
11
12
13
Quan sát lược đồ sau cho biết Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây ? (Hình 20.1 SGK Địa lí 9 Trang 72)
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Vịnh Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung bộ.
