wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7 Lao động và việc làm I

Total questions: 48

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
a)
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
b)
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
c)
những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
d)
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
2.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
a)
Đồi trung du.
b)
Cao nguyên.
c)
Thành thị.
d)
Nông thôn.
3.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
a)
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
b)
Số lượng đông, tăng nhanh.
c)
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
d)
Lao động có trình độ cao còn ít.
4.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
a)
Dồi dào, tăng nhanh.
b)
Trình độ cao chiếm ưu thế.
c)
Phân bố không đều.
d)
Thiếu tác phong công nghiệp.
5.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
a)
công nghiệp.
b)
thương mại.
c)
du lịch.
d)
nông nghiệp.
6.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
b)
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
c)
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
d)
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
7.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
a)
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
b)
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
c)
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
d)
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
8.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
a)
Qui mô lớn và đang tăng.
b)
Qui mô lớn và đang giảm.
c)
Qui mô nhỏ và đang tăng.
d)
Qui mô nhỏ và đang giảm.
9.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
a)
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
b)
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
c)
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
d)
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
10.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
a)
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
b)
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
c)
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
d)
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
11.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
a)
tập trung thâm canh tăng vụ.
b)
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
c)
tập trung lao động vào đô thị.
d)
phát triển các ngành trình độ cao.
12.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
a)
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
b)
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
c)
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
d)
tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
13.
Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.
b)
hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.
c)
tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
d)
tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.
14.
Lao động trong ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay
a)
chỉ làm việc ở thành phố lớn.
b)
hầu hết tập trung ở nông thôn.
c)
trình độ dần được nâng lên.
d)
toàn bộ đều có chuyên môn.
15.
Lao động nước ta hiện nay
a)
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
b)
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
c)
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
d)
tăng nhanh, phân bố không đều.
16.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
a)
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
b)
chuyển biến nhanh so với các nước.
c)
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
d)
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
17.
Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay
a)
ngày càng có tính chuyên nghiệp.
b)
toàn bộ tập trung ở du lịch biển.
c)
không được đào tạo chuyên môn.
d)
phân bố đồng đều khắp các vùng.
18.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
a)
thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
b)
có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.
c)
tăng nhanh số lượng, tỉ trọng ở nông thôn.
d)
thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
19.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
a)
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
b)
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
c)
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
d)
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
20.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
a)
Năng suất lao động chưa cao.
b)
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
c)
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
d)
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
21.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
a)
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
b)
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
c)
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
d)
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
22.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
a)
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
b)
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
c)
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
d)
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
23.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
a)
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
b)
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
c)
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
d)
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
24.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
a)
Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
b)
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
c)
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
d)
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
25.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
a)
Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
b)
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
c)
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
d)
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
26.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
a)
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
b)
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
c)
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
d)
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
27.
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
a)
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
b)
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
c)
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
d)
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
28.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
a)
lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
b)
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
c)
trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
d)
dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
29.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta?
a)
Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
b)
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
c)
Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
d)
Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.
30.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
a)
giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.
b)
mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
c)
góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
d)
góp phần nâng cao trình độ cho người lao động.
31.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
a)
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
b)
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
d)
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
32.
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
a)
đa dạng các hoạt động kinh tế.
b)
phân bố lại dân cư và lao động.
c)
chất lượng lao động tăng nhanh.
d)
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
33.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?
a)
Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
c)
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
d)
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
34.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
a)
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
b)
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
c)
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
d)
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
35.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
a)
việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b)
cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
c)
phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
36.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào đây?
a)
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
b)
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
c)
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
d)
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
37.
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
a)
phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.
b)
chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
c)
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
d)
quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
38.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
a)
tình hình phát triển kinh tế trong nước.
b)
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
c)
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
d)
phát triển các ngành nghề truyền thống.
39.
Lao động nước ta hiện nay
a)
tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao.
b)
tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị.
c)
đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ.
d)
trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước.
40.
Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
a)
thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.
b)
để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.
c)
đây mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
d)
thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.
41.
Phương hướng trước tiên làm cho lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động có chất lượng là
a)
tổ chức hướng nghiệp thật chu đáo.
b)
lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
c)
tổ chức giáo dục, đào tạo thật hợp lí.
d)
mở rộng các ngành, nghề thủ công.
42.
Giải pháp có tính thiết thực để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là
a)
nâng cao thu nhập của người lao động.
b)
tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
c)
phân bố lại lao động giữa thành thị và nông thôn.
d)
tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
43.
Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
a)
giúp phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền.
b)
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
c)
tăng nguồn vốn cho đầu tư, tái tạo sức lao động.
d)
đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội.
44.
Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?
a)
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
b)
Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
c)
Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
d)
Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dụ, y tế.
45.
Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào sau đây?
a)
Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
b)
Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
c)
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
d)
Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động.
46.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là
a)
dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường.
b)
công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.
c)
nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng.
d)
tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.
47.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
a)
chính sách ưu đãi, khuyến kích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.
b)
chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.
c)
các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
d)
không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
48.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động nước ta là do
a)
các hoạt động kinh tế chỉ diễn ra ở các thành phố lớn,cần lao động có chuyên môn cao.
b)
các hoạt động kinh tế chưa đa dạng, cần lao động có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao.
c)
các hoạt động kinh tế tập trung chủ yếu ở công nghiệp - xây dựng, dịch vụ chưa phát triển.
d)
việc hội nhập vẫn còn nhiều khó khăn, đối tượng lao động hạn chế, đầu tư chưa nhiều.