wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12CAM - ÔN TẬP ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Total questions: 45

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vừa gắn với đại lục Á – Âu, vừa hướng ra biển Đông.

b)

Tiếp giáp với biển Đông là kho nhiệt ẩm khổng lồ.

c)

Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

2.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do:

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

3.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do:

a)

thuộc khu vực cận xích đạo.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

4.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ:

a)

áp cao Hawaii

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

5.

Vào nửa đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ:

a)

áp cao Australia.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

6.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

7.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa vào mùa hạ cho cả nước là do hoạt động của:

a)

Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ và Tín phong

b)

Gió mùa Tây Nam giữa, cuối mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

8.

Khu vực có mưa lớn tập trung vào thời kỳ thu – đông ở nước ta là:

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Ven biển Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

9.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành:

a)

Đông bắc.

b)

Đông nam.

c)

Tây bắc.

d)

Bắc.

10.

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió Tín phong

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Nam

11.

Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp

b)

Hoành Sơn

c)

Bạch Mã

d)

Hoàng Liên Sơn

12.

Vào mùa hạ, ở miền Bắc có gió mùa Đông Nam hoạt động là do:

a)

ảnh hưởng của áp cao Siberia (Xibia)

b)

ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ.

c)

ảnh hưởng của áp thấp Iran.

d)

ảnh hưởng của áp thấp Aleut.

13.

Do tác động của dãy Hoàng Liên Sơn nên khu vực Tây Bắc có:

a)

mùa đông lạnh hơn vùng Đông Bắc.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.

c)

có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.

d)

có mùa đông kéo dài và mùa hạ mát mẻ hơn.

14.

Ở nước ta, 2 vùng có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô là:

a)

Tây Bắc và Đông Bắc

b)

Tây Nguyên - Nam Bộ và Ven biển Trung Trung Bộ

c)

Tây Nguyên và Nam Bộ

d)

Ven biển Bắc Trung Bộ và ven biển Nam Trung Bộ

15.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

16.

Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đai cao?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

17.

Loại đất có diện tích lớn nhất trong hệ đất đồi núi của nước ta là:

a)

Đất feralit đỏ vàng.

b)

Đất xám phù sa cổ.

c)

Đất feralit nâu đỏ.

d)

Đất feralit có mùn trên núi.

18.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô phổ biến nhất ở vùng nào?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

19.

Ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do

a)

Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Tác động mạnh mẽ của con người

20.

Do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên nước ta

a)

phân hóa đa dạng

b)

phân hóa theo chiều Bắc – Nam

c)

phân hóa Đông – Tây

d)

phân hóa theo độ cao

21.

Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Đông – Tây.

b)

Bắc – Nam.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật.

22.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên

a)

2.500m.

b)

2.600m.

c)

2.700m.

d)

2.800m.

23.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam là do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

được sự điều tiết hợp lí của các hồ nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú.

d)

có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông.

24.

Nước ta nằm ở vị trí ?

a)

Rìa phía Tây bán đảo Đông Dương

b)

Rìa phía Đông bán đảo Đông Dương

c)

trung tâm khu vực Đông Nam Á

d)

Ngã 3 thế giới

25.

Điểm cực Bắc của nước ta ở

a)

Lũng Cú (Hà Giang)

b)

Đất Mũi (Cà Mau)

c)

Mường Nhé (Điện Biên)

d)

Vạn Thạnh (Khánh Hoà)

26.

Điểm cực Nam của nước ta là ở:

a)

Lũng Cú (Hà Giang)

b)

Đất Mũi (Cà Mau)

c)

Mường Nhé (Điện Biên)

d)

Vạn Thạnh (Khánh Hoà)

27.

Điểm cực Tây của nước ta là:

a)

Lũng Cú (Hà Giang)

b)

Đất Mũi (Cà Mau)

c)

Mường Nhé (Điện Biên)

d)

Vạn Thạnh (Khánh Hoà)

28.

Điểm cực Đông của nước ta là:

a)

Lũng Cú (Hà Giang)

b)

Đất Mũi (Cà Mau)

c)

Mường Nhé (Điện Biên)

d)

Vạn Thạnh (Khánh Hoà)

29.

Đâu không phải là đặc điểm vị trí địa lý nước ta:

a)

Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp Thái Bình Dương

b)

Nằm trên các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế

c)

Trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới

d)

Nằm ở trung tâm châu Á

30.

Lãnh thổ Việt Nam là:

a)

Một khối gồm đất, nước và đảo

b)

Phần đất liền giáp biển

c)

Một khối thống nhất và toàn vẹn

d)

Không bao gồm hải đảo

31.

Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:

a)

Lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thuỷ

d)

Thềm lục địa

32.

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là:

a)

Nội thuỷ

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Thềm lục địa

33.

Ranh giới của lãnh hải là:

a)

Đường cơ sở

b)

đường biên giới quốc gia trên biển

c)

Đường tiếp giáp

d)

vùng đặc quyền kinh tế

34.

Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?

a)

Lào

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Campuchia

35.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là:

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với các hoạt động chính trị

b)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước

d)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước láng giềng

36.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á, châu Phi là nhờ:

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

b)

Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á

c)

Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên

d)

Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260km

37.

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều:

a)

Nhiều động vật quý hiếm

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Bão và lũ lụt

d)

Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ

38.

Thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:

a)

Đường ô tô và đường sắt

b)

Đường biển và đường sắt

c)

Đường hàng không và đường biển

d)

Đường ô tô và đường biển

39.

Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế:

a)

Gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

b)

Gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

c)

Gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

d)

Tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thuỷ sản ở biển Đông

40.

Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

c)

có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

41.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều

b)

Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Có sự phân hoá tự nhiên rõ rệt

42.

Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại:

a)

Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn

b)

Giao thông Bắc - Nam trắc trở

c)

Bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn

d)

Khí hậu phân hoá phức tạp

43.

Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là:

a)

Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

b)

Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển

c)

Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước

d)

Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới

44.

Vị trí địa lý nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi để:

a)

Nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á

b)

Nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

c)

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn

d)

Nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào

45.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

Lãnh hải.

b)

Đặc quyền kinh tế.

c)

Thềm lục địa.

d)

Tiếp giáp lãnh hải.