Font size
WorksheetsĐỊA 12 KNTT B19-26
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Nhân tố thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của ngành dịch vụ ở nước ta là
Vị trí địa lí
Thị trường tiêu thụ
Chính sách nhà nước
Khoa học kĩ thuật
Quốc lộ 1 đi qua bao nhiêu vùng kinh tế xã hội?
5
6
7
4
Hạn chế lớn nhất trong sự phát triển ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là gì?
Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, thị trường không ổn định.
Trình độ khoa học công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các thiên tai ngày càng nhiều.
Sự phân bố nguồn lao động không đồng đều giữa các địa phương.
Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do
thu hút được nhiều nguồn đầu tư xây dựng.
đường bờ biển dài, có nhiều thuận lợi xây dựng cảng.
sự phát triển của nền kinh tế, hội nhập của nền kinh tế.
trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển là do
vận chuyển hàng nặng
đi thời gian dài
nhiều cảng quốc tế
vận chuyển đường xa
Đường sắt nước ta hiện nay chủ yếu vận chuyển
hàng hoá
than đá
hành khách
khoáng sản
Ngành bưu chính nước ta hiện nay có những đặc điểm nào sau đây?
Doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh.
Mạng lưới phát triển hiện đại rộng khắp cả nước.
Chưa ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học – công nghệ.
Dịch vụ còn hạn chế, chủ yếu phát triển trong nước.
Sự phát triển của ngành viễn thông phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của
mạng lưới phủ sóng.
dịch vụ logistics.
thương mại tài chính.
giao thông vận tải.
Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay
được mở rộng và phát triển nhanh
kết nối ổn định và mạnh mẽ mọi nơi.
có số thuê bao di động tăng liên tục.
có số lượng vệ tinh ngày càng tăng.
Sự phát triển của ngành nội thương thể hiện rõ rệt qua đặc điểm nào sau đây?
Số lượng các chợ, siêu thị, điểm bán hàng.
Tổng mức bán lẻ của hàng hóa.
Lao động làm việc ngành nội thương.
Số sản phẩm buôn bán trên thị trường.
Ngành nội thương phát triển mạnh là do
có bạn hàng khắp thế giới
hàng hoá trao đổi phong phú
tập trung chủ yếu ở biên giới
các vùng đều phát triển
Hoạt động ngoại thương ở nước ta ngày càng được mở rộng theo hướng
đa dạng hóa, đa phương hóa.
mở rộng thương mại điện tử.
xuất nhập khẩu chủ yếu nguyên nhiên liệu.
mở rộng phát triển thị trường Đông Nam Á.
Hoạt động nhập khẩu phát triển do
kinh tế phát triển các ngành sản xuất
thúc đẩy được nông nghiệp phát triển
nâng cao trình độ người lao động
nhu cầu cải thiện đời sống
Nhóm hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay là
hàng nông sản và nông sản chế biến.
nhiên liệu và khoáng sản.
tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị).
hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, y tế).
Nước ta có các di sản thiên nhiên thế giới là
phố cổ Hội An, vịnh Hạ Long.
động Phong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long.
Tràng An – Ninh Bình, động Phong Nha – Kẻ Bàng.
Vịnh Hạ Long, Tràng An – Ninh Bình.
Địa danh nào sau đây được UNESCO công nhận là di sản hỗn hợp thế giới ở nước ta?
động Phong Nha - Kẻ Bàng.
Cố đô Huế.
Tràng An – Ninh Bình.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Khu vực du lịch có nhiều di sản cả thiên nhiên và văn hóa nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
Đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam là
ASEAN
EU
Trung Quốc
Hoa Kì
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.
thuỷ điện và khai thác khoáng sản.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Ý nào sau đây đúng về trữ năng thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hệ thống sông Hồng (11 triệu kw) chiếm hơn 1/5 trữ năng thủy điện của cả nước.
Sông Đà chiếm gần 6 triệu kw hơn 1/2 trữ năng của hệ thống sông Hồng.
Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông Chảy có công suất lớn nhất vùng.
Vùng chỉ xây dựng được các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ.
Thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
phát triển thủy điện.
khai thác khoáng sản.
phát triển thủy sản.
chăn nuôi gia súc.
Điều kiện chủ yếu về mặt tự nhiên để Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè là
khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.
thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.
thiếu lao động kỹ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.
thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.
Đường Hồ Chí Minh góp phần phát triển vùng lãnh thổ phía
Tây
Đông
Bắc
Nam
Trung du và miển núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.
Nội dung sau đúng hay sai?
Phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả, rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nhằm mục đích chủ yếu là giải quyết việc làm cho lao động.
Đúng
Sai
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước.
số dân chiếm một nửa cả nước.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do
dân số đông, hàng hóa phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.
nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đời sống.
đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng lợi nhuận, khai thác hợp lý hơn tài nguyên.
tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới, giải quyết tốt việc làm.
thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ, phát triển Trung trại, nâng cao vị thế của vùng.
Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
sử dụng công nghệ tiên tiến.
nâng cấp cơ sở hạ tầng.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
sử dụng hiệu quả các thế mạnh.
Năm 2022 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2022? ( Làm tròn kết quả đến 2 số thập phân của tỉ USD)
(a)
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám bạc màu.
đất cát pha.
đất mặn.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo ra cơ cấu ngành, khai thác tốt hơn các thế mạnh, đặc biệt thế mạnh về địa hình, tạo nhiều hàng hóa.
tạo sự liên kết các lãnh thổ với nhau, phát triển nhiều thành phần kinh tế, chủ yếu dựa vào đặc điểm đất đai.
phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng, đặc biệt vùng ven biên giới, đổi mới sản xuất.
phát triển cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bố lại dân cư, tập trung ở ven biển.
Thủy sản ở Bắc Trung Bộ
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
sản lượng giảm liên tục.
công nghệ khai thác lạc hậu.
chỉ phát triển nuôi tôm hùm.
Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.
thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.
nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vật biển.
tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng ngành nghề.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì
có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.
có vũng vịnh nước sâu, gần hàng hải quốc tế.
độ mặn ổn định, nhiều nắng, ít sông.
Trị giá xuất, nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN 2015 lần lượt là 18,2 và 23,8 tỉ USD. Thâm hụt thương mại năm 2015 là
5,6 tỉ USD
6,5 tỉ USD
1,3 tỉ USD
1,3 lần
Năm 2023, tổng đàn trâu cả nước là 2136,0 nghìn con, vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có 1193,5 con. Tính tỉ lệ trâu của Trung du miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu cả nước (làm tròn kết quả đến hàng chục của đơn vị %)
(a)
Tỉ trọng số lượng trâu so với cả nước của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2022 cao hơn năm 2018 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2022, Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích 95184,2 km2, số dân là 13023,2 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km2)
(a)
Trong cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu năm 2023, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 307,32 tỉ USD, chiếm 93,8%, nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng chiếm 6,2%. Hãy cho biết tổng giá trị hàng nhập khẩu của nước ta năm 2023 đạt bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
