WorksheetsSU DUNG VA BAO VE TAI NGUYEN
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Biện pháp được sử dụng để bảo vệ đất ở miền núi nước ta là
a)
chống nhiễm mặn.
b)
rửa phèn.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
trồng rừng ven biển.
2.
Biện pháp hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta là
a)
trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
b)
trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
c)
đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
d)
áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
3.
Hình thức canh tác không phải sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố dạng vẩy cá.
c)
trồng cây theo băng.
d)
bón phân cải tạo đất.
4.
Biện pháp được thực hiện để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay là
a)
đảm bảo độ phì và chất lượng đất rừng.
b)
giao đất và giao rừng cho người dân.
c)
xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.
d)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
5.
Biện pháp được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
b)
ban hành sách Đỏ Việt Nam.
c)
nghiêm cấm khai thác tài nguyên.
d)
cấm tuyệt đối khai thác rừng.
6.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi nước ta là
a)
nhiễm mặn.
b)
nhiễm phèn.
c)
glây hóa.
d)
xói mòn.
7.
Việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của rừng
a)
đặc dụng.
b)
phòng hộ.
c)
sản xuất.
d)
ven biển.
8.
Để bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, Nhà nước đã
a)
quy định việc khai thác thực vật.
b)
ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
c)
xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn.
d)
cho phép lai tạo các nguồn lợi sinh vật.
9.
Diện tích đất chuyên dùng của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu lấy từ
a)
đất nông nghiệp.
b)
đất lâm nghiệp.
c)
đất hoang hoá.
d)
đất chưa sử dụng.
10.
Biện pháp không phải là kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc không
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Đào hố dạng vẩy cá.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Chủ động tưới tiêu.
11.
Loại đất cần phải cải tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất ở nước ta hiện nay là
a)
phèn.
b)
mặn.
c)
xám bạc màu.
d)
than bùn.
12.
Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là
a)
lập vườn quốc gia.
b)
trồng rừng lấy gỗ.
c)
khai thác gỗ củi.
d)
trồng rừng tre nứa.
13.
Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích đất nông nghiệp là
a)
khai khẩn đất hoang.
b)
canh tác đất hợp lí.
c)
đa dạng cây trồng.
d)
bón phân thích hợp.
14.
Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
15.
Biện pháp để mở rộng diện tích rừng ở nước ta là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
trồng cây theo băng.
c)
tích cực trồng mới.
d)
cải tạo đất hoang.
16.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
a)
nước biển dâng cao.
b)
khai thác quá mức.
c)
có nhiều cơn bão.
d)
sạt lở bờ biển.
17.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở miền núi là
a)
rừng phòng hộ ven biển.
b)
rừng sản xuất.
c)
rừng ngập mặn.
d)
rừng phòng hộ đầu nguồn.
18.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta là
a)
môi trường nước ô nhiễm.
b)
mở rộng đất nông nghiệp.
c)
khai thác rừng lấy gỗ, củi.
d)
biến đổi khí hậu toàn cầu.
19.
Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện trực tiếp ở
a)
số lượng thành phần loài.
b)
các kiểu hệ sinh thái.
c)
tốc độ sinh trưởng sinh vật.
d)
nguồn gen quý hiếm.
20.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
phát triển nông nghiệp.
b)
biến đổi khí hậu.
c)
chiến tranh tàn phá.
d)
săn bắt động vật.
21.
Biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta là
a)
Đào hố dạng vẩy cá.
b)
Trồng cây theo băng.
c)
Làm ruộng bậc thang.
d)
Chống nhiễm mặn.
22.
Hoạt động nông nghiệp có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất là
a)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
trồng lúa nước làm đất bị glây.
c)
sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
d)
canh tác không hợp lý trên đất dốc.
23.
Ô nhiễm môi trường nước ở vùng ven biển nước ta sẽ dẫn đến
a)
xuất hiện mưa a-xít.
b)
thủy sản giảm sút.
c)
cạn kiệt dòng chảy.
d)
biến đổi khí hậu.
24.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là
a)
Bảo vệ cảnh quan các khu bảo tồn thiên nhiên.
b)
Duy trì và phát triển cảnh quan, chất lượng rừng.
c)
Có kế hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.
d)
Tích cực trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
25.
Biện pháp về mặt kỹ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi nước ta là
a)
ngăn chặn du canh, du cư.
b)
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
bảo vệ rừng và đất rừng.
d)
làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
26.
Biện pháp nhằm bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta là
a)
Ngăn chặn tình trạng du canh, du cư.
b)
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá.
d)
Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây.
27.
Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
đào hố vảy cá.
b)
bón phân thích hợp.
c)
trồng cây theo băng.
d)
làm ruộng bậc thang.
28.
Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
a)
lập vườn quốc gia.
b)
tăng cường khai thác.
c)
tích cực trồng mới.
d)
làm ruộng bậc thang.
29.
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
a)
sản xuất.
b)
đặc dụng.
c)
phòng hộ.
d)
đầu nguồn.
30.
Biện pháp cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta là
a)
bón phân thích hợp.
b)
nông - lâm kết hợp.
c)
đẩy mạnh thâm canh.
d)
tiến hành tăng vụ.
31.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
a)
cháy rừng.
b)
rừng trồng rất ít.
c)
khai thác quá mức.
d)
chiến tranh.
32.
Độ che phủ rừng của nước ta đang tăng lên là do
a)
chất lượng rừng phục hồi.
b)
diện tích rừng tăng.
c)
đẩy mạnh khai thác.
d)
môi trường trong lành hơn.
33.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được phép tiến hành ở
a)
rừng sản xuất.
b)
các khu bảo tồn.
c)
rừng phòng hộ.
d)
vườn quốc gia.
34.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố dạng vẩy cá.
c)
trồng cây theo băng.
d)
đẩy mạnh thâm canh.
35.
Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở
a)
hệ sinh thái.
b)
thành phần loài.
c)
vùng phân bố.
d)
nguồn gen.
100 %
