wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 42 ĐỊA 12

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có thể phát triển các ngành nào dựa vào tài nguyên biển?

a)

Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch, khai thác-chế biến khoáng sản, giao thông biển

b)

Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác-chế biến khoáng sản, giao thông biển

c)

Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch, khai thác-chế biến khoáng sản

d)

Khai thác hải sản, du lịch, khai thác-chế biến khoáng sản, giao thông biển

2.

Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ ?

a)

A. Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác biển.

b)

B. Giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo, vùng thềm lục địa của nước ta.

c)

C. Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài.

d)

D. Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sình vật vùng ven bờ.


3.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố là

a)

A. Đà Nẵng và Khánh Hoà.

b)

B. Khánh Hoà và Đà Nẵng.

c)

C. Thừa Thiên - Huế và Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

D. Đà Nẵng và Bà Rịa - Vũng Tàu.

4.

Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt

c)

Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

d)

Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp

5.

Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là

a)

Nhu cầu của thị trường thế giới ngày càng lớn

b)

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

c)

Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

d)

Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt

6.

Các đảo xa nhất về phía Đông của nước ta thuộc

a)

A. quần đảo Trường Sa.

b)

B. quần đảo Hoàng Sa.

c)

C. đảo Phú Quốc.

d)

D. đảo Côn Sơn.

7.

Vì sao nước ta phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?

a)

A. Biển Đông giàu tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế cao, có ý nghĩa quan trọng về mặt quốc phòng.

b)

B. Biển Đông nghèo tài nguyên nhưng là khu vực nhạy cảm, đã từng xảy ra tranh chấp về chủ quyền vùng biển giữa các nước

c)

C. Biển Đông nằm trên đường hàng hải quốc tế quan trọng từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương.

d)

D. Toàn bộ biển Đông đều thuộc chủ quyền của Việt Nam.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?

a)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

b)

Đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường

c)

Là hệ thống căn cứ để tiến ra biển

d)

Cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển và thềm lục địa

9.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là

a)

A. Căn cứ để tiến ra biển trong thời đại mới.

b)

B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

c)

C. nơi tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.

d)

D. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.

10.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải thuộc tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nào sau đây?

a)

A. Quảng Ninh.

b)

B. Hải Phòng.

c)

C. Quảng Trị.

d)

D. Đà nẵng.

11.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?

a)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

b)

Đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường

c)

Là hệ thống căn cứ để tiến ra biển

d)

Cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển và thềm lục địa

12.

Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.

b)

B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.

d)

D. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ chủ quyền.

13.

Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là

a)

A. phòng chống hiện tượng ô nhiễm môi trường biển.

b)

B. sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.

c)

C. thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.

d)

D. tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ.

14.

Yếu tố nào sau đây thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo của nước ta?

a)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp

b)

Thềm lục địa có nhiều dầu khí

c)

Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông

d)

Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài

15.

Phát biểu nào đúng với vai trò của kinh tế biển trong nền kinh tế nước ta?

a)

Đường bờ biển dài, vùng biển rộng

b)

Có hơn 4 000 hòn đảo lớn, nhỏ

c)

Giàu tài nguyên sinh vật biển

d)

Đóng góp ngày càng lớn trong GDP cả nước

16.

Loại khoáng sản có tiềm năng, giá trị kinh tế lớn nhất ở biển Đông nước ta là

a)

A. Dầu khí.

b)

B. Muối biển.

c)

C. Titan.

d)

D. Cát trắng.

17.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Trường Sa Lớn

c)

Đảo Lý Sơn

d)

Song Tử Tây

18.

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất đối với đời sống của ngư dân nước ta hiện nay là

a)

A. tài nguyên khoáng sản.

b)

B. tài nguyên hải sản.

c)

C. tài nguyên du lịch biển.

d)

D. tài nguyên điện gió.

19.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, hãy cho biết theo thứ tự từ Bắc vào Nam lần lượt là các vịnh biển nào?

a)

A. Cam Ranh, Vân Phong, Xuân Đài, Diễn Châu, Hạ Long.

b)

B. Hạ Long, Diễn Châu, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh.

c)

C. Cam Ranh, Vân Phong, Diễn Châu, Xuân Đài, Hạ Long.

d)

D. Hạ Long, Cam Ranh, Vân Phong, Xuân Đài, Diễn Châu.

20.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển ngành đánh bắt xa bờ của nước ta?

a)

Khẳng định chủ quyền biển đảo

b)

Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ

c)

Phòng tránh được thiên tai

d)

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ

21.

Đường bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km? Kéo dài từ đâu tới đâu?

a)

2 360 km, từ Đồng Văn, Hà Giang - Hà Tiên, Kiên Giang

b)

3 260 km, từ Móng Cái, Quảng Ninh - Ngọc Hiển, Cà Mau

c)

3 260 km, từ Móng Cái, Quảng Ninh - Hà Tiên, Kiên Giang

d)

3 620 km, từ Đồng Văn, Hà Giang - Ngọc Hiển, Cà Mau

22.

Tác dụng của hoạt động đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản là

a)

giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản

b)

giúp bảo vệ vùng biển

c)

làm giảm sản lượng thủy sản nuôi trồng

d)

bảo vệ được vùng thềm lục địa

23.

Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là

a)

Lãnh hải, Nội thủy, Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

b)

Thềm lục địa, Nội thủy, Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy, thềm lục địa, Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

d)

Nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

24.

Đảo nào sau đây không được xếp vào đảo đông dân ở nước ta?

a)

Cái Bầu

b)

Cát Bà

c)

Lý Sơn

d)

Cồn Cỏ

25.

Yếu tố nào sau đây thuận lợi phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của nước ta?

a)

Có nhiều bãi biển rộng, khí hậu tốt

b)

Thềm lục địa rộng và sâu

c)

Bờ biển dài, có nhiều đảo và quần đảo

d)

Sinh vật biển phong phú, nhiều ngư trường

26.

Yếu tố nào sau đây thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo của nước ta?

a)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp

b)

Thềm lục địa có nhiều dầu khí

c)

Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông

d)

Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài

27.

Bạn hãy cho biết “Bãi Cát Vàng” là tên gọi ngày xưa của địa danh nào ở thành phố Đà Nẵng?

a)

Quần đảo Hoàng Sa

b)

Bán đảo Sơn Trà

c)

Bãi Bụt

d)

Biển Non Nước

28.

Khu vực có thềm lục địa thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng

a)

A. Vịnh Thái Lan

b)

B. Vịnh Bắc Bộ

c)

C. Bắc Trung Bộ

d)

D. Nam Trung Bộ

29.

Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng:

a)

Nên tập trung đầu tư cho một ngành then chốt

b)

Chú ý xây dựng cơ sở hạ tầng các cảng biển

c)

Phát triển kinh tế biển tổng hợp kinh tế biển

d)

Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường

30.

Quốc gia đầu tiên xác lập chủ quyền và là nước duy nhất quản lý liên tục, hòa bình, phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Trung Quốc

b)

Philippine

c)

Việt Nam

d)

Thái Lan

31.

Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là

a)

A. nội thủy.

b)

B. lãnh hải.

c)

C. tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. đặc quyền kinh tế.