NEW
Font size
WorksheetsTrung Quốc
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam.
Lào.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Đồng bằng và hoang mạc.
Núi thấp và hoang mạc.
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ Iwau sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Hoa Nam
Đông Bắc
Hoa Trung
Hoa Bắc
Khoảng sân nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Quặng sắt và thai đá
Than đá và khí tự nhiên.
các khoảng sáu kim loại màu
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc ng lại là do
Ảnh hưởng của núi ở phía đông.
có diện tích quá lớn.
Khí hậu ôn đới hải dương ít mưa.
Khi hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
Địa hình miền Tây Trung Quốc
Gom toàn bộ các dãy núi cao và đồ sợ.
Gồm các dãy núi cao, cáu sau nguyên đồ sộ yêu lần các bồn địa.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ miền Tây Trung Quốc
Trường Giang
Hoàng Hà.
Hắc Long Giang
Mê Công
Tài nguyên chính của miền Tây Trung Quốc là
Đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản kim loại màu.
Đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ.
Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản kim loại màu.
Rừng, đồng cỏ và các khoảng sản,
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
Công cuộc đại nhảy vọt.
Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm,
Công cuộc hiện đại hóa.
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo,
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế,
Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất,
Để thu hút vố đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành từ nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Địa hình miền Tây Trung Quốc
Gom toàn bộ các dãy núi cao và đồ sợ.
Gồm các dãy núi cao, cáu sau nguyên đồ sộ yêu lần các bồn địa.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Một trong những thể mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khi hầu ổn định
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim,
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim,
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc rung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ
Điện, luyện kim, cơ khí,
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tạo máy, cơ khí
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Miền Tây.
Miền Đông.
Ven biển.
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh,
Bắc Kinh. Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương,
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đô,
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
Công nghiệp khai thác than.
Công nghiệp chế tạo máy bay.
Công nghiệp đóng tàu.
Công nghiệp hóa dầu.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp hóa dầu.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiểu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Diện tích trồng chè và cao su tảng liên tục qua các năm
Diện tích trồng chè tăng chậm hơn so với diện tích trồng cao su.
Diện tích trồng cao su tăng nhanh hơn so với diện tích trồng chè
Diện tích trồng cao su tăng nhưng không ổn định
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một sô cây công nghiệp của Trung Quốc thời kì 1985-2004:
Tròn
Cột
Đường
Miền
