NEW
Font size
Worksheetsôn tập kiểm tra giữa học kì 1 lớp 10
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Khối khí xích đạo có tính chất
rất nóng.
nóng ẩm.
rất lạnh.
lạnh.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp lần lượt là các khối khí
xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.
chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.
Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ hơn lục địa vì
độ cao trung bình của lục địa lớn hơn các đại dương.
nước hấp thụ nhiệt chậm, tỏa nhiệt chậm.
bề mặt tiếp nhận lượng nhiệt ít hơn lục địa.
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Gió Tây ôn đới là loại gió
thổi chủ yếu theo hướng Nam.
chỉ thổi vào mùa Đông.
thổi chủ yếu theo hướng Tây.
chỉ thổi vào mùa hạ.
Gió Mậu dịch có tính chất
nóng, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
Khu vực ôn đới có lượng mưa nhiều là do khí áp
thấp, chủ yếu là lục địa.
thấp, có gió Tây ôn đới hoạt động.
cao, chủ yếu là đại dương.
cao, có gió Mậu dịch hoạt động.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là do sự chênh lệch khí áp giữa
bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
chí tuyến và ôn đới.
lục địa và đại dương theo mùa.
xích đạo và cận chí tuyến.
Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu riêng biệt là do
ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh.
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
tác động của hoàn lưu khí quyển.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
Sườn núi khuất gió thường
khô và mưa nhiều.
ẩm và mưa nhiều.
khô và ít mưa.
lạnh và mưa nhiều.
Nơi có lượng mưa nhiều nhất trên Trái Đất là vùng
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
hai cực.
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về sự phân bố lượng mưa?
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng tăng.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng giảm.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ít mưa.
Nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều.
Các loại gió nào sau đây thường mang lại lượng mưa nhiều?
Gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch, gió mùa.
Gió Mậu dịch, gió phơn.
Gió Tây ôn đới, gió mùa.
Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do
nhiều hồ đầm.
lưu vực sông lớn.
thảm thực vật phong phú.
địa hình dốc.
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
thực vật.
hồ, đầm.
địa hình.
chế độ mưa.
Dao động thủy triều nhỏ nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành góc 120o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành góc 45o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời thẳng hàng với nhau.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời vuông góc với nhau.
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua
đai áp cao xích đạo.
đai áp thấp ôn đới.
đai áp cao ôn đới.
đai áp thấp xích đạo.
Gió thổi ban ngày từ biển vào đất liền gọi là gió
gió fơn.
gió đất.
gió biển.
gió Breeze.
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
địa hình, gió, mây, mưa.
ngưng đọng hơi nước, băng tuyết.
sương mù, mây, mưa, dòng biển.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
Lượng mưa càng ít khi càng về gần
hai cực.
ôn đới.
chí tuyến.
xích đạo.
Gió mùa là loại gió
chỉ hoạt động chủ yếu ở hai đầu cực Bắc và Nam.
thổi theo mùa, hướng hai mùa gió trái ngược nhau.
thổi đều đặn theo mùa, hướng gió hai mùa giống nhau.
thổi không đều trong năm, mùa đông gió thổi mạnh.
Nhân tố nào sau đây gây ra mưa nhiều?
Các dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mậu dịch.
Các khu khí áp cao.
Nếu Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất vuông góc thì dao động thủy triều là
không có triều lên.
bình thường.
lớn nhất.
nhỏ nhất.
Bề mặt Trái Đất được chia ra làm
A. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 200 kinh tuyến.
B. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.
C. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.
D. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.
Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là
A. nhiệt độ, nước chảy, sinh vật.
B. nước chảy, sóng biển, khí oxi.
C. băng hà, gió thổi, nước chảy.
D. nước, khí cacbonic, axít hữu cơ.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
A. nước mưa.
B. băng tuyết.
C. nước ngầm.
D. các hồ chứa.
