wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIÊN NHIÊN ĐA DẠNG

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong hệ đất đồi núi, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét.

b)

đất xám phù sa cổ phát triển trên vùng đồi trung du.

c)

đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

d)

A. đất mùn alit phát triển trên các khu vực núi núi cao.

2.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta là

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

đất đai phong phú về chủng loại, phân bố rộng khắp.

d)

vị trí nước ta nằm tiếp giáp với lụa địa và đại dương.

3.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta

a)

A. phân hóa thành 4 đai.

b)

B. phân hóa thành 2 đai.

c)

C. phân hóa thành 3 đai.

d)

D. không có sự phân hóa.

4.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là

a)

nắng, ít mây và mưa nhiều

b)

nắng nóng, trời nhiều mây

c)

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo

d)

. nắng nóng và mưa nhiều

5.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cácxtơ phổ biến nhất ở nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

Đông Bắc và Tây Bắc

6.

Hệ thống sông có mạng lưới dạng nan quạt điển hình ở nước ta là

a)

hệ thống sông Hồng

b)

hệ thống sông Mã

c)

hệ thống sông Cả

d)

hệ thống sông Cửu Long

7.

Các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, độ dốc lớn phân bố chủ yếu ở

a)

vùng đồi núi Đông Bắc

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

8.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)

địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.

9.

Sự màu mỡ của đất feralit ở vùng đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

a)

kĩ thuật canh tác của con người.

b)

điều kiện khí hậu ở miền núi.

c)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau.

d)

quá trình xâm thực - tích tụ.

10.

Ở ven biển miền Trung, loại đất chiếm diện tích khá lớn có thể cải tạo thành đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là

a)

đất cát.

b)

đất mặn.

c)

đất phèn.

d)

đất đỏ badan.

11.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.

b)

thường có màu đỏ vàng, khá màu mỡ

c)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn.

d)

thường có màu nâu, phù hợp với cây công nghiệp.

12.

Cảnh quan rừng xavan cây bụi ở nước ta xuất hiện chủ yếu ở

a)

sơn nguyên Đồng Văn.

b)

khu vực cực Nam Trung Bộ.

c)

khu vực Quảng Bình - Quảng Trị.

d)

Tây Nguyên.

13.

Trong các loại đất ven biển, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất là

a)

đất cát.

b)

đất phèn.

c)

đất mặn.

d)

đất đầm lầy.

14.

Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

15.

Tác động của sự phân hoá khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc

a)

tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước.

b)

tăng khả năng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng.

c)

tạo điều kiện đa dạng hoá sản phẩm cây trồng, vật nuôi.

d)

trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như lúa gạo, cà phê, cao su. . .

16.

Biện pháp không thích hợp để hạn chế ảnh hưởng do tính thất thường của khí hậu của nước ta là

a)

đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí

c)

làm tốt công tác dự báo thời tiết.

d)

tích cực làm công tác thuỷ lợi, trồng rừng.

17.

Yếu tố tự nhiên quyết định trực tiếp tính phong phú, đa dạng trong hệ thống cây trồng của nước ta là

a)

địa hình.

b)

đất.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

18.

Yếu tố quy định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là

a)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm.

b)

nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng.

c)

lao động ở nông thôn theo mùa vụ.

d)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

19.

Đặc điểm không đúng với chế độ nhiệt của nước ta là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 200C ( từ các vùng núi cao)

b)

nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm tăng dần khi đi từ Bắc vào Nam.

c)

nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn.

d)

nền nhiệt độ tương đổi đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cùng độ cao).

20.

Đặc điểm không đúng với miền khí hậu miền Bắc là

a)

thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường.

b)

độ lạnh tăng dần khi đi về phía nam.

c)

biên độ nhiệt trong năm lớn hơn miền Nam.

d)

mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.

21.

Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm ở các địa điểm trên lãnh thổ nước ta là

a)

có một cực đại và cực tiểu ở miền Nam và hai cực đại, hai cực tiểu ở miền Bắc.

b)

có hai cực đại và hai cực tiểu ở vùng duyên hải miền Trung và miền Nam.

c)

ở miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu; miền Nam có hai cực đại, hai cực tiểu

d)

có hai cực đại và một cực tiểu ở miền Bắc; một cực đại và hai cực tiểu ở miền Nam.

22.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

cận nhiệt gió mùa.

d)

xích đạo gió mùa.

23.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân hoá lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi

b)

sự phân hoá độ cao địa hình

c)

tác động của gió mùa

d)

tác động kết hợp của gió mùa và địa hình

24.

Nét khác biệt nổi bật về khí hậu của vùng DHNTB so với Nam Bộ là

a)

có nền nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

b)

mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh của gió mậu dịch.

c)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt hơn.

d)

khí hậu phân mùa rõ rệt, mưa nhiều vào thu – đông.

25.

Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

a)

sự phân bố thảm thực vật.

b)

sự phân hoá độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

ảnh hưởng của Biển Đông.

26.

Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là

a)

đất feralit có mùn và đất mùn thô.

b)

đất xám và đất feralit nâu đỏ.

c)

đất đen và đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn và đất đen.

27.

Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta là

a)

phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước.

b)

làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

c)

tạo các bức chắn để hình thành các ranh giới các miền khí hậu.

d)

làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

28.

Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

mưa đá, sương mù và lốc xoáy.

b)

mưa ngâu, bão và sóng lừng.

c)

sương mù, sương muối và mưa phùn.

d)

hạn hán, sương muối và lốc xoáy.

29.

Vùng có sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo ra khả năng cho việc trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới đến ôn đới là vùng

a)

TD&MN Bắc Bộ.

b)

ĐBSH.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

30.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đai cận xích đạo gió mùa chân núi.

b)

đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

d)

đai ôn đới gió mùa núi cao.

31.

Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là

a)

đất feralit có mùn và đất mùn thô.

b)

đất xám và đất feralit nâu đỏ.

c)

đất đen và đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn và đất đen.

32.

Nét đặc trưng của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

phân hoá đa dạng theo đông tây và theo độ cao.

b)

số lượng, thành phần loài rất phong phú.

c)

đai ôn đới gió mùa (từ 2600m trở lên) chỉ có ở miền này.

d)

có nhiều loài sinh vật đặc hữu bậc nhất nước ta.

33.

Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm

a)

đến muộn và kết thúc sớm.

b)

đến sớm và kết thúc sớm.

c)

đến muộn và kết thúc muộn.

d)

đến sớm và kết thúc muộn.

34.

Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trong đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta gồm

a)

rừng thường xanh, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.

b)

rừng nửa rụng lá, rừng cận nhiệt đới lá kim, rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.

35.

Nguyên nhân chính khiến đất feralit có tính chất chua là do

a)

các chất bazơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.

b)

có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3).

c)

sự tích tụ ôxit nhôm (Al2O3).

d)

có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).