wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 14

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
a)
phá rừng để khai thác gỗ củi.
b)
phá rừng để lấy đất thổ cư.
c)
phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.
d)
ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.
2.
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
a)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
b)
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
c)
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
d)
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
3.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
trồng cây theo băng.
b)
làm ruộng bậc thang.
c)
đào hố vẩy cá.
d)
bón phân thích hợp.
4.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường ở vùng núi dốc, theo quy hoạch chúng ta phải đạt
a)
50 - 60%.
b)
60 - 70%.
c)
70 - 80%.
d)
40 - 50%.
5.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
a)
đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
b)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
c)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
d)
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
6.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
b)
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
c)
khai hoang mở rộng diện tích.
d)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
7.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là
a)
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
b)
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng.
c)
khoáng sản cạn kiệt.
d)
đất đai bị bạc màu.
8.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
b)
tài nguyên rừng đang suy giảm.
c)
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
d)
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
9.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
a)
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
b)
rừng trồng chưa khai thác được.
c)
rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
d)
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
10.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là
a)
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
b)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
c)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
d)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
11.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
a)
chim.
b)
thú.
c)
cá.
d)
thực vật.
12.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
a)
Trồng cây theo băng.
b)
Làm ruộng bậc thang.
c)
Chống nhiễm mặn.
d)
Đào hố kiểu vảy cá.
13.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
a)
Diện tích đất có rừng còn thấp.
b)
Bình quân trên đầu người nhỏ.
c)
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
d)
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
14.
Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở
a)
thành phần loài.
b)
vùng phân bố.
c)
hệ sinh thái.
d)
nguồn gen.
15.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng là
a)
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
b)
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
c)
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
d)
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh.
16.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
a)
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
b)
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
d)
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
17.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
a)
số lượng thành phần loài.
b)
sự phân bố sinh vật.
c)
sự phát triển của sinh vật.
d)
diện tích rừng lớn.
18.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
a)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
b)
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
c)
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
d)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
19.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
a)
bảo vệ rừng và đất rừng.
b)
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
c)
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
d)
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
20.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
a)
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
b)
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
c)
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
d)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
21.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
a)
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
b)
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
c)
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
d)
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
22.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
a)
loài cá, gen, hệ sinh thái.
b)
loài, hệ sinh thái, gen.
c)
gen, hệ sinh thái, loài thú.
d)
loài thú, hệ sinh thái.
23.
Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
c)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
24.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
a)
sự phân bố sinh vật.
b)
diện tích rừng lớn.
c)
các kiểu hệ sinh thái.
d)
sự phát triển của sinh vật.
25.
Biện pháp bảo vệ nào sau đây được thực hiện với cả ba loại rừng ở nước ta?
a)
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
b)
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
c)
Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
d)
Bảo vệ đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia.
26.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
a)
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
b)
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
c)
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
d)
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
27.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng trên cả nước là
a)
40 - 45%.
b)
20 - 30%.
c)
30 - 40%.
d)
45 - 50%.
28.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
biến đổi khí hậu.
b)
chiến tranh tàn phá.
c)
phát triển nông nghiệp.
d)
săn bắt động vật.
29.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng như thế nào?
a)
20 - 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 - 50%.
b)
45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.
c)
30 - 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 - 60%.
d)
40 - 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 - 70%.
30.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
a)
tốc độ sinh trưởng sinh vật.
b)
số lượng thành phần loài.
c)
các kiểu hệ sinh thái.
d)
nguồn gen quý hiếm.
31.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
a)
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
c)
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
d)
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
32.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
a)
sự phát triển của sinh vật.
b)
nguồn gen quý hiếm.
c)
diện tích rừng lớn.
d)
sự phân bố sinh vật
33.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
a)
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
b)
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
c)
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
d)
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.