wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN vùng kinh tế

Total questions: 53

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
a)
A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
b)
B. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
c)
C. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
d)
D. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
2.
Câu 2: Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
a)
A. hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
b)
B. đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
c)
C. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
D. cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
3.
Câu 3: Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. sử dụng hợp lí tự nhiên, tăng trưởng kinh tế.
b)
B. phát huy các thế mạnh, đa dạng cơ cấu ngành.
c)
C. tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng lao động.
d)
D. giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường.
4.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
A. tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
b)
B. nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
c)
C. hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
d)
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
5.
Câu 5: Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta là
a)
A. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ.
b)
B. đảm bảo nguyên liệu, chú trọng xuất khẩu.
c)
C. thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
d)
D. xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
6.
Câu 6: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
a)
A. chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
b)
B. đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
c)
C. sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
d)
D. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
7.
Câu 7: Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần phải
a)
A. đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng và trồng cây công nghiệp.
b)
B. khai thác thế mạnh của khu vực trung du, đồng bằng và biển.
c)
C. trồng rừng đầu nguồn, chăn nuôi gia súc và nuôi trồng thủy sản.
d)
D. hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
8.
Câu 8: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
A. góp phần hiện đại hoá sản xuất và gìn giữ môi trường.
b)
B. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
c)
C. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
d)
D. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
9.
Câu 9: Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
a)
A. nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.
b)
B. nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
c)
C. mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
d)
D. có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
10.
Câu 10: Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
a)
A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
b)
B. lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
c)
C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
d)
D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
11.
Câu 11: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
a)
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.
b)
B. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
C. cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
d)
D. cơ sở nguyên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
12.
Câu 12: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
a)
A. tiến hành cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác.
b)
B. mở rộng diện tích canh tác, phát triển thủy lợi.
c)
C. phát triển thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
d)
D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất.
13.
Câu 13: Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là
a)
A. khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
b)
B. tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
c)
C. đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
d)
D. tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
14.
Câu 14: Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển.
b)
B. chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng.
c)
C. phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu.
d)
D. đẩy mạnh trồng cây hoa màu và trồng rừng ngập mặn.
15.
Câu 15: Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
b)
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
c)
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
d)
D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
16.
Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
B. chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
c)
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
d)
D. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
17.
Câu 17: Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là
a)
A. hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến cây công nghiệp.
b)
B. đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
c)
C. đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu.
d)
D. đảm bảo cơ sở lương thực cho dân, đẩy mạnh chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm
18.
Câu 18: Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
A. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng .
b)
B. thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.
c)
C. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
d)
D. cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
19.
Câu 19: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
A. giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.
b)
B. thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.
c)
C. nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.
d)
D. cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.
20.
Câu 20: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
A. khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.
b)
B. đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
c)
C. đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
D. khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
21.
Câu 21: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
a)
A. nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.
b)
B. không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
c)
C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
d)
D. các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
22.
Câu 22: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
a)
A. các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
b)
B. các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.
c)
C. độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
d)
D. biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.
23.
Câu 23: Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
b)
B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
c)
C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
d)
D. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
24.
Câu 24: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
a)
A. tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.
b)
B. tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.
c)
C. tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
d)
D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
25.
Câu 25. Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
A. Hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm và sử dụng hợp lý tài nguyên.
b)
B. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, sử dụng hợp lý tài nguyên.
c)
C. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
d)
D. Đa dạng các mặt hàng xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
26.
Câu 26: Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
b)
B. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
c)
C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lí.
d)
D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
27.
Câu 27: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.
b)
B. sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.
c)
C. các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.
d)
D. thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.
28.
Câu 28. Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
b)
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
c)
C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
d)
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
29.
Câu 29: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
a)
A. hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.
b)
B. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.
c)
C. tạo nhiều hàng hoá, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.
d)
D. phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.
30.
Câu 30: Ở nước ta, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn miền Nam chủ yếu do
a)
A. địa hình chủ yếu là đồi núi có cả núi trung bình, núi cao.
b)
B. nằm ở nội chí tuyến, có các cánh cung hút gió mùa đông.
c)
C. nằm ở vĩ độ cao hơn và tác động của gió lạnh mùa đông.
d)
D. thời tiết nửa đầu mùa đông lạnh khô và nửa sau lạnh ẩm.
31.
Câu 31: Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
a)
A. hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
b)
B. đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
c)
C. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
D. cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
32.
Câu 32: Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
B. thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
c)
C. thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
d)
D. thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
33.
Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do
a)
A. thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
b)
B. đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
c)
C. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
d)
D. tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
34.
Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
a)
A. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
B. thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu.
c)
C. tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
d)
D. thú hút nguồn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
35.
Câu 35: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
A. đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu sản phẩm.
b)
B. mở rộng diện tích đi đôi với nâng cao nâng suất.
c)
C. khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại.
d)
D. tăng cường lực lượng lao động, nhất là lao động có tay nghề.
36.
Câu 36: Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
A. thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
b)
B. nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
c)
C. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
d)
D. phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
37.
Câu 37: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian là do
a)
A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
b)
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
c)
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
d)
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
38.
Câu 38: Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
b)
B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
c)
C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
d)
D. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
39.
Câu 39: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
A. tăng cường mối quan hệ với hai vùng kinh tế năng động của đất nước.
b)
B. thu hút thêm nguồn đầu tư, mở rộng vùng hậu phương cảng cho vùng.
c)
C. tăng cường khả năng cạnh tranh cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
d)
D. tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
40.
Câu 68: Xu thế nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
a)
A. tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
b)
B. dịch vụ thú y ngày càng phát triển.
c)
C. có hiệu quả cao và luôn ổn định.
d)
D. chỉ sử dụng giống năng suất cao.
41.
Câu 40: Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?
a)
A. Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.
b)
B. Bảo vệ được vùng thềm lục địa.
c)
C. Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.
d)
D. Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.
42.
Câu 41: Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô hiện nay là
a)
A. nước ngầm.
b)
B. sông, suối.
c)
C. hồ thủy điện.
d)
D. hồ thủy lợi.
43.
Câu 42: Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
a)
A. dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
b)
B. thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
c)
C. cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
d)
D. thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
44.
Câu 43: Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
a)
A. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thuỷ sản.
b)
B. Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ.
c)
C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
d)
D. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
45.
Câu 44: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn hơn Đồng bằng sông Hồng do lợi thế chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Khí hậu cận xích đạo.
b)
B. Nguồn nước phong phú.
c)
C. Quy mô diện tích đất.
d)
D. Trình độ thâm canh.
46.
Câu 45: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
a)
A. Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
b)
B. Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
c)
C. Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
d)
D. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
47.
Câu 46: Vấn đề chủ yếu cần đảm bảo khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
a)
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
b)
B. bổ sung lực lượng lao động, công nghệ.
c)
C. tăng cường đầu tư vốn, công nghệ.
d)
D. tăng cường cơ sở năng lượng, thu hút vốn.
48.
Câu 47: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
B. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
c)
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
d)
D. chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
49.
Câu 48: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
A. thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b)
B. góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
c)
C. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
d)
D. tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
50.
Câu 49: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào
a)
A. khí hậu cận xích đạo, đất badan.
b)
B. đất badan rộng, giống cây trồng tốt.
c)
C. đất badan rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
D. khí hậu mát mẻ, đất tốt.
51.
Câu 50: Sự khác nhau về thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu đông chủ yếu do
a)
A. tác động của gió mùa tây nam và hướng các dãy núi.
b)
B. tác động của gió mùa đông bắc và độ cao các dãy núi.
c)
C. tác động của gió mùa tây nam và độ cao các dãy núi.
d)
D. tác động của gió tín phong đông bắc và hướng các dãy núi.
52.
Câu 51: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
b)
B. Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
c)
C. Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
d)
D. Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
53.
Câu 52: Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Diện tích đất phù sa rộng lớn, ít khi xảy ra thiên tai.
b)
B. Nguồn nước dồi dào, nhiều giống lúa chất lượng tốt.
c)
C. Khí hậu cận xích đạo, mạng lưới kênh rạch dày đặc.
d)
D. Diện tích đất phù sa rộng lớn, khí hậu cận xích đạo.