wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 10TN3

Total questions: 56

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Nitơ

b)

Cacbonic

c)

Ô xi

d)

Hơi nước

2.

Khí quyển là

a)

quyển chứa toàn bộ chất khí

b)

lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ

c)

lớp không khí có độ dày khoảng 500km

d)

khoảng không gian bao quanh trái đất

3.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

a)

lớp vỏ lục địa

b)

bức xạ mặt trời

c)

lớp Man-ti trên

d)

thạch quyển

4.

Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực

b)

giảm dần từ xích đạo về cực

c)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía

d)

không có sự thay đổi nhiều

5.

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực

b)

giảm dần từ xích đạo về cực

c)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía

d)

không có sự thay đổi nhiều

6.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

bán cầu Đông

b)

lục địa

c)

đại dương

d)

bán cầu Tây

7.

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở

a)

lục địa

b)

bán cầu Tây

c)

đại dương

d)

bán cầu Đông

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực

d)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo

9.

Càng về vĩ độ cao

a)

góc chiếu của tia mặt trời càng lớn

b)

nhiệt độ trung bình năm càng lớn

c)

thời gian có sự chiếu sáng càng dài

d)

biên độ nhiệt độ năm càng cao

10.

Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Ôn đới

d)

Hàn đới

11.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng

b)

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng

c)

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm

d)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp

12.

Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất

a)

Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa

b)

Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương

c)

Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa

d)

Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông

13.

Khí áp là sức nén của

a)

không khí xuống mặt Trái Đất

b)

không khí xuống mặt nước biển

c)

luồng gió xuống mặt Trái Đất

d)

luồng gió xuống mặt nước biển

14.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Chí tuyến, ôn đới

b)

Ôn đới, cực

c)

Xích đạo, chí tuyến

d)

Cực, chí tuyến

15.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Ôn đới, xích đạo

b)

Chí tuyến, ôn đới

c)

Xích đạo, chí tuyến

d)

Cực, chí tuyến

16.

Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?

a)

Cực

b)

Ôn đới

c)

Chí tuyến

d)

Xích Đạo

17.

Các vành đai nào sau đây được hình thành do nhiệt lực

a)

Xích đạo, chí tuyến

b)

Chí tuyến, cực

c)

Cực, xích đạo

d)

Ôn đới, chí tuyến

18.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không tăng

d)

không giảm

19.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nam

20.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa

b)

thổi quanh năm

c)

thổi trên cao

d)

thổi ở mặt đất

21.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới

b)

Gió đất, gió biển

c)

Gió Mậu dịch

d)

Gió fơn

22.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa

b)

ẩm, mưa nhiều

c)

lạnh, ít mưa

d)

nóng, mưa nhiều

23.

Gió phơn có đặc điểm

a)

tính chất nóng ẩm, mưa lớn

b)

tính chất nóng và khô

c)

gió thổi liên tục quanh năm

d)

loại gió thổi theo mùa

24.

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về áp thấp xích đạo

b)

chí tuyến về áp thấp ôn đới

c)

cực về áp thấp ôn đới

d)

cực về áp thấp xích đạo

25.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành gió mùa trên Trái Đất là sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa

a)

các vĩ độ theo mùa

b)

các kinh độ theo mùa

c)

lục địa và đại dương theo mùa

d)

các bán cầu theo mùa

26.

Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm

a)

càng lên cao khí áp càng giảm

b)

càng lên cao khí áp càng tăng

c)

khí áp tăng giảm thất thường

d)

chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao

27.

Đặc điểm hoạt động của gió Tây ôn đới là

a)

chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thường đem theo mưa

b)

thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt bốn mùa

c)

Thổi quanh năm, thường đem theo rất ít hơi nước, chỉ vào mùa xuân

d)

Thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt mùa xuân.

28.

Gió núi – thung lũng là

a)

loại gió thổi quanh năm, tính chất rất khô và mưa ít

b)

hình thành vùng ven biển, hướng thay đổi theo ngày, đêm

c)

gió vượt qua núi và thổi xuống, tính chất nóng và khô

d)

loại gió hoạt động theo ngày – đêm ở khu vực miền núi

29.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ

a)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo

b)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

c)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo

30.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam

b)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam

c)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu

31.

Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

a)

lớn

b)

nhỏ

c)

trung bình

d)

rất nhỏ

32.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất

b)

nhiều nhất

c)

tương đối nhiều

d)

trung bình

33.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn

b)

ít hoặc không mưa

c)

trung bình

d)

không mưa

34.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa

b)

mưa nhiều

c)

mưa rất ít

d)

khô hạn

35.

Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có

a)

không còn mưa

b)

mưa nhiều

c)

mưa ít

d)

không khí khô ráo

36.

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

a)

mưa nhiều

b)

mưa ít.

c)

trung bình

d)

không mưa

37.

Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

a)

dòng biển

b)

khí áp

c)

sinh vật

d)

địa hình

38.

Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa

a)

nhiều

b)

ít mưa

c)

không mưa

d)

khô ráo

39.

Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là

a)

vùng chí tuyến

b)

vùng ôn đới

c)

vùng xích đạo

d)

vùng cực

40.

Nơi nào sau đây có nhiều mưa?

a)

Khu khí áp thấp

b)

Miền có gió Mậu dịch

c)

Miền có gió Đông cực

d)

Miền có gió Đông cực

41.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

khu vực khí áp thấp

b)

gần đại dương

c)

xa đại dương

d)

trên dòng biển nóng

42.

Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng

a)

cực

b)

xích đạo

c)

ôn đới

d)

chí tuyến

43.

Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?

a)

Dòng biển lạnh

b)

Gió Mậu dịch

c)

Dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió Đông cực.

44.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Nơi có dòng biển lạnh đi qua

b)

Nơi có frông hoạt động nhiều

c)

Nơi có dòng biển nóng đi qua

d)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới

45.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp

b)

Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi

46.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do

a)

gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô

b)

gió Mậu dịch không thổi qua đại dương

c)

gió Mậu dịch thổi yếu

d)

gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào

47.

CHỌN CÂU ĐÚNG:Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh nhất từng được ghi nhận Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh nhất từng được ghi nhận. Trong khi trước đây cần tới 1 thế kỷ để tăng nhiệt 0,3°C, thì chỉ trong 60 năm qua, mức tăng đã đạt 1°C. Nguyên nhân chính là sự gia tăng khí nhà kính từ các hoạt động của con người. Dự báo, Trái Đất có thể vượt mức nóng lên 1,5°C, thậm chí cao hơn, gây hậu quả nghiêm trọng cho con người và hệ sinh thái. Các năm gần đây, đặc biệt 2023-2024, đã phá vỡ mọi kỷ lục nhiệt độ. Giải pháp cần thiết là giảm lượng khí thải, nhưng chỉ khi đạt mức bằng 0, nhiệt độ toàn cầu mới có thể ổn định.

a)

Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh nhất từng được ghi nhận trong lịch sử

b)

Hoạt động của con người là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng khí nhà kính

c)

Trong 60 năm qua, nhiệt độ Trái Đất tăng 0,3°C

d)

Giảm khí thải xuống mức 0 là điều kiện để nhiệt độ toàn cầu ổn định

48.

CHỌN CÂU ĐÚNG:Lượng mưa lịch sử gây lũ lụt tại sa mạc Sahara: Hiện tượng vô cùng hiếm gặp này liệu có phải 'dấu hiệu' của thảm họa? Trong tháng 9/2024, sa mạc Sahara hứng chịu lượng mưa kỷ lục, lên đến 8 inch, gây lũ quét nghiêm trọng và thay đổi cảnh quan vốn khô hạn. Các khu vực tại Morocco, Algeria, Tunisia, và Libya chứng kiến sự xuất hiện tạm thời của hồ nước, nhưng cũng gánh chịu thiệt hại lớn về con người và nông nghiệp. Nguyên nhân chính được xác định là một cơn bão ngoài nhiệt đới kết hợp với sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu, làm rối loạn chu trình nước. Sự kiện này là dấu hiệu rõ ràng của biến đổi khí hậu, đặt ra thách thức lớn về thích ứng và quản lý tài nguyên trước các hiện tượng thời tiết cực đoan

a)

Các quốc gia chịu ảnh hưởng chính của trận mưa lớn gồm Morocco, Algeria, Tunisia, và Libya

b)

Nguyên nhân chính của trận mưa lớn là do sự gia tăng hoạt động địa chấn trong khu vực

c)

Lượng mưa tháng 9/2024 tại sa mạc Sahara đạt mức kỷ lục, gây ra lũ quét và thay đổi cảnh quan

d)

Hiện tượng mưa lớn ở Sahara không liên quan đến biến đổi khí hậu toàn cầu

49.

CHỌN CÂU ĐÚNG:Bầu khí quyển của Trái đất rất nặng. Vậy tại sao chúng ta lại không cảm thấy bị đè nặng hay bẹp dí? Bầu khí quyển của Trái Đất rất nặng, với tổng khối lượng khoảng 5,1 tỷ tỷ kg, nhưng chúng ta không bị đè bẹp nhờ sự cân bằng áp suất. Không khí tác động đồng đều lên mọi phía của cơ thể, và áp suất bên trong cơ thể đẩy ngược ra ngoài với mức tương đương, tạo trạng thái cân bằng. Cơ thể con người đã tiến hóa để chịu được áp suất khí quyển khoảng 1kg/cm². Tuy nhiên, áp suất giảm khi lên cao khiến tai ù khi máy bay thay đổi độ cao. Nếu ra ngoài không gian mà không có bộ đồ bảo vệ, áp suất bên trong sẽ khiến cơ thể bị phồng lên và tổn thương nghiêm trọng

a)

Bầu khí quyển có tổng khối lượng khoảng 5,1 tỷ tỷ kg và không khí tác động đồng đều lên mọi phía của cơ thể

b)

Cơ thể con người không thể chịu được áp suất khí quyển khoảng 1kg/cm²

c)

Áp suất giảm theo độ cao là nguyên nhân gây hiện tượng ù tai khi máy bay thay đổi độ cao

d)

Nếu không có bộ đồ bảo vệ trong không gian, cơ thể sẽ co lại do thiếu áp suất bên ngoài

50.

CHỌN CÂU ĐÚNG:Rác vệ tinh đe dọa nghiêm trọng bầu khí quyển Cuộc đua không gian với sự gia tăng của các chòm sao vệ tinh đang gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho bầu khí quyển. Hiện có khoảng 10.000 vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo, phần lớn thuộc Starlink của SpaceX, và con số này có thể tăng lên 100.000 vào thập kỷ 2030. Sau khi hết hạn sử dụng, các vệ tinh rơi xuống khí quyển, thải ra rác kim loại, ảnh hưởng tiêu cực đến tầng ozon. Theo chuyên gia, khoảng 500 vụ rơi vệ tinh xảy ra mỗi năm và có thể đạt 10.000 vụ trong tương lai, khiến các nhà khoa học gấp rút nghiên cứu tác động của vấn đề này

a)

Các vệ tinh khi hết hạn sử dụng sẽ tự động được tái chế để giảm thiểu rác kim loại trong khí quyển

b)

Hiện nay có khoảng 10.000 vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo, trong đó phần lớn thuộc về Starlink của SpaceX

c)

Dự báo đến thập kỷ 2030, số lượng vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo có thể đạt 100.000

d)

Mỗi năm có khoảng 10.000 vụ rơi vệ tinh xảy ra, gây ảnh hưởng lớn đến tầng ozon

51.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của của Đà Nẵng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

(a)  

52.



(a)  

53.



(a)  

54.



(a)  

55.



(a)  

56.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của của Đà Lạt năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

(a)