Font size
WorksheetsK10.Diali-On-tap-HK1
Total questions: 55
Worksheet time: 19mins
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
cung cấp chất hữu cơ.
Biên độ nhiệt năm nhỏ nhất ở
cực.
chí tuyến.
vòng cực.
xích đạo.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
Độ muối trung bình của nước biển là
36%0.
35%0.
34 %0.
33 %0.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
lớp Man-ti trên.
bức xạ Mặt Trời.
thạch quyển.
lớp vỏ lục địa.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
độ ẩm.
độ phì.
vụn bở.
tơi xốp.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Khí áp là sức nén của
luồng gió xuống bề mặt Trái Đất.
không khí xuống bề mặt Trái Đất.
luồng gió xuống bề mặt nước biển.
không khí xuống bề mặt nước biển.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
động đất.
núi lửa.
gió.
bão.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ ẩm.
Gió.
Nước.
Nhiệt độ.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
góp phần làm phá huỷ đá.
cung cấp vật chất hữu cơ.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng nghiêng và độ dốc.
Hướng sườn và độ cao.
Độ cao và hướng nghiêng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí cực rất lạnh.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời.
thay đổi tính chất của bề mặt đệm.
thời gian bề mặt đất nhận được.
chiều dày của các tầng khí quyển.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Theo bảng sô liệu (bảng 1), nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?
Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Càng về ở xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội và Cần Thơ:
(CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN)
Cần Thơ có mùa mưa.
Hà Nội có số tháng trên 250C nhiều hơn Cần Thơ.
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
Hà Nội có số tháng khô ít hơn Cần Thơ.
Hà Nội có số tháng mưa ít hơn Cần Thơ
Cho đoạn thông tin sau:
Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi,...
Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất badan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo,...
(CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN)
Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng.
Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông.
(CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN)
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm.
Đối với thực vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
Hệ động thực vật đa dạng do khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Cho bảng số liệu:
(CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN)
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất
Biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về cực
Biên độ nhiệt năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.
(CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN)
Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất
Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm
Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất
Trên TĐ có nhiều loại đất do khi hậu phân hóa đa dạng
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa và lượng mưa trung bình. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Tính trị số cân bằng ẩm của Nghệ An là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
a. Tính nhiệt độ trung bình năm. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
b. Tính biên độ nhiệt năm. (làm tròn đế chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Tại độ cao 180m trên dãy núi nhiệt độ là 200C, hỏi nhiệt độ tại 3600m nhiệt độ là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của 0C)
(a)
Tại độ cao 800m trên dãy núi (sườn đón gió) nhiệt độ là 220C, hỏi nhiệt độ tại chân núi (0m) nhiệt độ cùng thời điểm là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C)
(a)
Đỉnh lũ vào tháng mấy?
(a)
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ sinh vật sinh sống.
toàn bộ sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
vuông góc với nhau.
lệch nhau góc 60 độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Ranh giới trùng với toàn bộ thủy quyển.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Giới hạn thấp xuống đến đáy sâu của đại dương.
Tính chất của gió Mậu dịch là
lạnh khô
khô
ẩm
nóng ẩm
