wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 LỚP 10

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0     

b)

Múi giờ số 6   

c)

Múi giờ số 12     

d)

Múi giờ số 18

2.

Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là

a)

kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0.

b)

kinh tuyến 900 Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6).

c)

 kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+12).

d)

kinh tuyến 900T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6).

3.

Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian là..

a)

Một ngày đêm 

b)

Một năm

c)

Một mùa     

d)

Một tháng

4.

Vì sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng và một nửa không được chiếu sáng ?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình cầu.

5.

Ở bán cầu Bắc, do chịu tác động của lực Côriôlít nên gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành

a)

gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

b)

gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

c)

gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

d)

gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

6.

Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần trong năm là?

a)

Vòng cực

b)

Vùng nội chí tuyến

c)

Chí tuyến Bắc và Nam

d)

Vùng ngoại chí tuyến

7.

Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là

a)

Trái Đất tự quay quanh trục với trục nghiêng và không đổi phương

b)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

Trái Đất có dạng hình cầu và tụ quay quanh trục của nó

8.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau?

a)

Ở hai cực.

b)

Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.

c)

Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.

d)

Các địa điểm nằm trên xích đạo.

9.

Trong khoảng thời gian từ 21 – 3 đến 23 – 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do

a)

 Bán cầu Bắc là mùa xuân và mùa hạ

b)

Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi

c)

Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

d)

Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

10.

Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì thời gian ngày, đêm trên Trái Đất là

a)

6 tháng ngày, 6 tháng đêm.

b)

12 tháng ngày, không có ban đêm.

c)

3 tháng ngày, 9 tháng đêm.

d)

12 tháng đêm, không có ban ngày.

11.

Cấu trúc Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong gồm:

a)

lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.

b)

lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

c)

lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa.

d)

lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân.

12.

Lớp nào sau đây của Trái Đất chứa các loại kim loại nặng?

a)

Lớp vỏ Trái Đất

b)

 Manti dưới.

c)

 Manti trên.

d)

Nhân Trái Đất.

13.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

 nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất

b)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.

d)

nguồn năng lượng từ sóng, thủy triều, dòng biển.

14.

Biểu hiện rõ rệt nhất của sự vận động theo phương thẳng đứng ở lớp vỏ Trái Đất là:

a)

Độ cao của các đỉnh núi tăng lên

b)

Thay đổi mực nước đại dương ở nhiều nơi

c)

Diện tích của đồng bằng tăng lên

d)

Các hiện tượng động đất, núi lửa hoạt động mạnh

15.

Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác:

a)

Địa luỹ là bộ phận trồi lên giữa hai đường đứt gãy

b)

địa luỹ thường xuất hiện ở những nơi hiện tượng đứt gãy diễn ra với cường độ lớn

c)

Dãy núi Con Voi là 1 địa luỹ điển hình ở Việt Nam

d)

Địa luỹ là bộ phận sụt xuống giữa hai đường đứt gãy

16.

: Ở nước ta, hiện tượng động đất xảy ra mạnh nhất tại khu vực nào?

a)

Vùng núi Tây Bắc.

b)

Vùng đồng bằng sông Hồng.

c)

Vùng núi Đông Bắc.

d)

Tây Nguyên.

17.

Dải Ngân Hà là ...

a)

Thiên Hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất).

b)

một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ có chứa tro bụi và bức xạ điện từ

c)

tên gọi khác của Hệ Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất và các vì sao.

d)

dải sáng trong Vũ Trụ, gồm vô số các ngôi sao tập hợp.

18.

Ngoại lực là..

a)

Lực sinh ra từ vỏ Trái Đất.

b)

Những lực được sinh ra từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

c)

Những lực được sinh ra ở bên trên bề mặt Trái Đất.


d)

Những lực sinh ra trong lớp Manti.

19.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ lòng đất.

b)

nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.

c)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

d)

nguồn năng lượng từ đại dương.

20.

Quá trình phong hóa là

a)

quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

b)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

c)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

d)

quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

21.

Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do:

a)

Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây

b)

Nguốn nhiệt độ cao từ dung nhan trong lòng đất

c)

Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước…

d)

Tác dụng của gió, nước mưa

22.

Quá trình bóc mòn là

a)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

b)

quá trình làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.

c)

quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

d)

quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật

23.

Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như?

a)

Các cột đá, nấm đá.


b)

Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

c)

Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

d)

Hố trũng thổi mòn, bề mặt đá rỗ tổ ong.

B.

24.

Thành phần không khí trên Trái Đất bao gồm?

a)

Gồm có khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

b)

Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

c)

Chỉ có khí, ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

d)

Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất

25.

Khối khí có đặc điểm “rất nóng” là

a)

khối khí xích đạo

b)

khối khí chí tuyến

c)

khối khí ôn đới

d)

khối khí cực

26.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là

a)

do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

b)

do các phản ứng hóa học từ trong lòng Trái Đất.

c)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

d)

do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời.

27.

Frông khí quyển là:

a)

Mặt ngăn cách giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.

b)

Mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

c)

Mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

Mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.


28.

Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí:

a)

Chí tuyến lục địa và xích đạo

b)

Bắc xích đạo và Nam xích đạo

c)

Chí tuyến hải dương và xích đạo

d)

Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa

29.

Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200C lớn hơn ở Xích đạo là do

a)

tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn tầng khí quyển ở Xích đạo.

b)

bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 200 chủ yếu là lục địa, ít đại dương hơn bề mặt Trái Đất ở Xích đạo.

c)

tầng khí quyển ở vĩ độ 200 dày hơn tầng khí quyển ở Xích đạo.

d)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn ở Xích đạo.

30.

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa vì..

a)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

31.

Căn cứ vào hình vẽ, xác định được độ cao (h) của đỉnh núi là bao nhiêu m?

a)

4000m

b)

4100m

c)

5000m

d)

4200 m

32.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.


b)

Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

c)

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

d)

Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

33.

Đặc điểm dưới đây là không đúng về gió Tây ôn đới là

a)

thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.


b)

thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

c)

thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

d)

thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.

34.

Gió mùa là...

a)

loại gió thổi quanh năm, hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.

b)

loại gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

c)

loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam, tính chất gió nóng, ẩm.

d)

loại gió thổi vào mùa đông theo hướng đông bắc, tính chất gió lạnh, khô.

35.

Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao...

a)

không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.

b)

gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.

c)

không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

d)

lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.

36.

Nhận định nào dưới đây là chính xác?

a)

Gió thường xuất phát từ các áp cao

b)

Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm

c)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến

d)

Không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp giảm

37.

Theo vĩ độ, nơi có lượng mưa nhiều nhất, ít nhất lần lượt là

a)

vùng cực, vùng ôn đới.

b)

vùng ôn đới, vùng chí tuyến

c)

vùng chí tuyến, vùng xích đạo

d)

vùng Xích đạo, vùng cực.

38.

Hiện tượng mưa phùn vào cuối đông ở miền Bắc nước ta có liên quan đến hoạt động của

a)

Gió mùa Tây Nam

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Đông Nam

d)

Tín Phong Bắc bán cầu

39.

Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm

a)

Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất.

b)

Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , hơi nước trong khí quyển.

c)

Nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất , hơi nước trong khí quyển.

d)

Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

40.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào có nước nhiều nước quanh năm ?

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu xích đạo.


d)

Khí hậu ôn đới lục địa.

41.

Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô ?

a)

Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

b)

Khí hậu ôn đới lục địa.

c)

Khí hậu xích đạo.

d)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

42.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân ?

a)

Khí hậu nhiệt đới lục địa.


b)

Khí hậu ôn đới lục địa.

c)

Khí hậu cận nhiệt lục địa.

d)

khí hậu xích đạo.

43.

Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là

a)

Hướng chảy và vị trí của sông


b)

Chiều rộng của sông và hướng chảy

c)

Độ dốc và chiều rộng của lòng sông

d)

Độ dốc và vị trí của sông

44.

Các nhân tố nào sau đây có vai trò điều hòa chế độ nước sông?

a)

Nước ngầm, thực vật và hồ, đầm.

b)

Thực vật, các dòng biển, hồ đầm.

c)

Các dòng biển, nước ngầm, thực vật.

d)

Thực vật, hồ, đầm và dòng biển.

45.

Việc phá hoại rừng ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả là

a)

Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

b)

Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

c)

Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt

d)

Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

46.

Ý nào dưới đây là chưa chính xác về sóng biển?

a)

hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

b)

sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.

c)

hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.

d)

sự di chuyển của các dòng biển theo các hướng khác nhau.

47.

Thủy triều được hình thành do

a)

Sức hút của thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của Mặt Trời.

b)

Sức hút của mặt trời và Mặt Trăng, trong đó sức hút của Mặt Trời là chủ yếu.

c)

Chủ yếu do sức hút của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất

d)

Sức hút của các thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.

48.

Dao động thủy triều lớn nhất khi nào?

a)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 1200

b)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.

c)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 900.

d)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 450.

49.

Loại sóng “Thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 - 800km/h” là đặc điểm của loại sóng nào sau đây ?

a)

sóng thần

b)

sóng bạc đầu

c)

sóng lừng

d)

sóng triều

50.

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh lần lượt thường được hình thành ở đâu

a)

xích đạo và chí tuyến

b)

xích đạo và vùng cực

c)

vùng cực và chí tuyến

d)

ôn đới và xích đạo