NEW
Font size
WorksheetsĐỊA 10-KTTX(2)-HKI
Total questions: 57
Worksheet time: 43mins
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
100C.
170C.
190C.
200C.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Nam
Đông Bắc
Tây Nam
Tây Bắc
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Tây khô nóng.
Gió đất, gió biển.
Từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là phạm vi hoạt động quanh năm của loại gió nào?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa
Gió phơn.
Các khu vực nào dưới đây là đai áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
đều xuất phát từ lục địa.
nhiệt độ các mùa tương tự nhau.
Việt Nam chịu tác động của những loại gió nào dưới đây?
Gió Tây ôn đới, Mậu dịch, gió phơn, gió biển.
Gió Tây ôn đới, gió Lào, Mậu dịch, gió đất.
Tín phong, gió mùa, gió đất - gió biển.
Gió Mậu dịch, gió đất - gió biển, gió Tây ôn đới.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình cứ 100m sẽ giảm
0.6 độ C
0.8 độ C.
1 độ C
1.2 độ C
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
địa cực và ôn đới.
địa cực lục địa và hải dương.
ôn đới và chí tuyến.
ôn đới lục địa và hải dương.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.
gió Mậu dịch thổi yếu.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là
sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.
sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.
sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có
gió mùa, gần biển.
gió Mậu dịch.
gió đất, gió biển.
gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
khối khí cực.
khối khí ôn đới.
khối khí chí tuyến.
khối khí xích đạo.
Tên gọi của gió Tây ôn đới là do
chỉ thổi ở vùng ôn đới.
thổi chủ yếu ở phương Tây.
thổi theo hướng chính Tây.
hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Có gió khô Tây Nam thổi đến.
Có gió Mậu Dịch thổi đến.
Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
Gió là gì?
Chuyển động của không khí.
Chuyển động của không khí theo chiều ngang.
Chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng.
Chuyển động của không khí ở đại dương.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng
độ cao tăng.
khô hạng giảm
Thời gian hoạt động của gió Tây ôn đới
mùa xuân
mùa hạ
mùa đông
gần như quanh năm
Gió biển là loại gió
thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa
một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.
hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
sự thay đổi độ ẩm.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
sự thay đổi của hướng gió mùa.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
nhiều.
ít mưa.
không mưa.
khô ráo.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn.
nhỏ.
rất nhỏ.
trung bình.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến?
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất?
Những nơi có khí áp cao thường mưa nhiều vì có sự hoạt động của gió
Ở sườn đón gió thường sẽ có mưa nhiều hơn sườn khuất gió
Những nơi có frông hoặc dải hội tụ nhiệt đới thường có mưa nhiều
Các loại gió Tây ôn đới, gió mùa thường gây mưa cho những vùng gió thổi qua
Khu vực vị trí gần biển và dòng biển nóng chảy qua có
lượng mưa ít.
lượng mưa nhiều
khí hậu khô hạn.
khí hậu lạnh, khô.
Gió ẩm gặp núi vượt lên cao, nếu ở độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió là 30 độ C thì lên tới độ cao 2000m thì nhiệt độ của không khí sẽ là bao nhiêu? (biết nhiệt độ giảm 0.6 độ C khi lên cao 100m)
19,2 độ C
19,4 độ C
19,5 độ C
19,7 độ C
Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió là 19 độ C. Khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ không khí là bao nhiêu (biết rằng nhiệt độ sẽ tăng 1 độ C khi xuống 100m)
37 độ C
32 độ C
30 độ C
35 độ C
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường
rất lớn.
trung bình.
mưa ít hoặc không mưa.
không mưa.
Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
trung bình.
khá nhiều.
Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ
đại dương.
ao hồ, rừng cây.
nước ngầm.
gió thổi đến.
Những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế…chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình và
gió mùa.
áp cao.
gió Tây ôn đới.
gió đất, gió biển.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp lần lượt là các khối khí
xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.
chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.
Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ hơn lục địa vì
độ cao trung bình của lục địa lớn hơn các đại dương.
nước hấp thụ nhiệt chậm, tỏa nhiệt chậm.
bề mặt tiếp nhận lượng nhiệt ít hơn lục địa.
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Khối khí xích đạo có tính chất
rất nóng.
nóng ẩm.
rất lạnh.
lạnh.
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về sự phân bố lượng mưa?
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng tăng.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng giảm.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ít mưa.
Nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều.
Các loại gió nào sau đây thường mang lại lượng mưa nhiều?
Gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch, gió mùa.
Gió Mậu dịch, gió phơn.
Gió Tây ôn đới, gió mùa.
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
địa hình, gió, mây, mưa.
ngưng đọng hơi nước, băng tuyết.
sương mù, mây, mưa, dòng biển.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
Lượng mưa càng ít khi càng về gần
hai cực.
ôn đới.
chí tuyến.
xích đạo.
Nhân tố nào sau đây gây ra mưa nhiều?
Các dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mậu dịch.
Các khu khí áp cao.
