NEW
Font size
WorksheetsDIA 32 TRUNG DU MIEN NUI BAC BO
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
Sơn La, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Giang.
Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.
Câu 2. Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
Khí hậu ấm và khô hơn.
Khí hậu lạnh hơn
Khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 3. Loại đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đất feralit trên đá vôi
Đất phù sa cổ
Đất đồi.
Đất mùn pha cát
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn.
Có nhiều vịnh biển và đầm phá
Diện tích rộng lớn nhất cả nước
Biên giới chung với hai quốc gia
Câu 5. Điểm nào sau đây không đúng với dân cư – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Có nhiều dân tộc ít người.
Cơ sở hạ tầng hiện đại
Mật độ dân số khá thấp
Là vùng căn cứ địa cách mạng
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên rừng của Trung du và miền núi phía Bắc bị suy thoái là do
Độ dốc địa hình lớn
Khí hậu toàn cầu nóng lên
Lượng mưa ngày càng giảm sút.
Nạn du canh, du cư
Câu 7. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về
Luyện kim màu
Luyện kim đen.
Năng lượng.
Hóa chất phân bón
Câu 8. Thế mạnh nào sau đây không phải là của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ ?
Chuyên canh cây lương thực.
Phát triển kinh tế biển, du lịch.
Chăn nuôi đại gia súc
Khai thác, chế biến khoáng sản
Câu 9: Biện pháp hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp năng lượng
Đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
Tăng cường thu hút nguồn vốn đâu tư nước ngoài.
Câu 10: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
Chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ
Giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
Câu 11: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có
Đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.
Giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.
Vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.
Câu 12: Ý nghĩa kinh tế của việc phát huy các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thúc đẩy công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thay đổi tập quán du canh du cư của dân trong vùng
Tăng cường hơn sự đoàn kết của đồng bào các dân tộc
Góp phần vào giữ gìn và bảo vệ an ninh quốc phòng
Câu 13. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào.
Vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.
Nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú
Đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn
Câu 14. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi trội về nguồn năng lượng vì
Có nhiều mỏ than đá và than nâu.
Có nhiều nhà máy thủy điện và nhiệt điện.
Có lượng than và trữ năng thủy điện lớn
Dầu mỏ và khí tự nhiên tập trung nhiều
Câu 15. Vùng than Quảng Ninh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, khai thác phục vụ cho
Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, phục vụ sinh hoạt
Nhiên liệu cho xuất khẩu, phục vụ sinh hoạt
Nhiên liệu cho các ngành công nghiệp và xuất khẩu
Câu 16. Phát biểu nào không đúng với nguồn tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vùng than lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á.
Vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta.
Vùng có trữ lượng dầu mỏ và bôxít lớn nhất nước ta
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.
Câu 17. Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Việc khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí cao
Thiếu nguồn vốn đầu tư phát triển và giao thông hạn chế.
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Kĩ thuật thăm dò, tìm kiếm mỏ khoáng sản còn hạn chế.
Câu 18: Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
Lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn
Vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
Khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường
Câu 19: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động
Phát triển năng lượng, mở rộng thị trường xuất khẩu
Tăng cường vốn đầu tư, nâng cấp kĩ thuật, phương tiện
Mở rộng quy mô khai thác, thăm dò các mỏ mới.
Câu 20. Phát triển thủy điện tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là cho việc
Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Tạo nhiều việc làm cho người lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống trong vùng.
Khai thác và chế biến khoáng sản.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người
Câu 22. Trung du và miền núi Bắc bộ có nguồn thủy năng lớn chủ yếu do
Đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
Có nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn
Địa hình dốc, nhiều thác, nhiều phù sa.
Địa hình dốc, sông có lưu lượng nước lớn
Câu 23. Trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc
Sông Đà
Sông Gâm.
Sông Lô.
Sông Chảy
Câu 24: Trong khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, ngoài việc chú ý vấn đề môi trường thì vấn đề xã hội cần chú ý đầu tiên là
Giải quyết vấn đề việc làm
Nâng cao mức sống người dân.
Tái định cư, định canh
Phân bố lại dân cư
Câu 25: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
Tạo động lực cho sự phát triển, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Hạn chế lũ quét, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Điều hoà dòng chảy sông ngòi, nâng cao đời sống người dân.
Cung cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển du lịch sinh thái.
Câu 26. Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cây lúa được trồng chủ yếu ở
Các cánh đồng giữa núi.
Các đồng bằng ven biển.
Cao nguyên, sơn nguyên.
Các chân ruộng bậc thang
Câu 27. Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
Đậu tương.
Thuốc lá
Cà phê
Chè
Câu 28. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình
Có nhiều loại đất feralit khác nhau
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp
Nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơ
Câu 29: Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
Địa hình phàn bậc, nhiều loại đất
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp
Câu 30. Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản chủ yếu là do
Khi hậu phân hóa đa dạng, đất ferarit đỏ vàng
Cơ sở chế biến phát triển, lao động có kinh nhiệm.
Thị trường tiêu thụ rộng, cơ sở vật chất đảm bảo
Đất đai có sự phân hóa, giao thông vận tải phát triển.
Câu 31. Nhân tố tạo nên thế mạnh đặc biệt về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác là
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
Địa hình đa dạng
Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây trồng
Câu 32: Giải pháp chủ yếu để phát triển cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Nâng cao trình độ lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Thu hút đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xây dựng thương hiệu
Mở rộng diện tích, tăng cường hợp tác với nước ngoài,
Câu 33. Việc mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp phải khó khăn lớn nhất là
Đất nông nghiệp bị thu hẹp do hoang mạc hóa.
Rét đậm, rét hại và thiếu nước về mùa đông.
Địa hình núi cao không thuận lợi cho canh tá
Thường xuyên ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất
Câu 34: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế
Trình độ thâm canh còn thấp, nguồn đầu tư vật tư còn ít
Mật độ dân số thấp, phong tục tập quán cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi trong vùng
Câu 35: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là
Phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư.
Cung cấp nguyên liệu tại chỗ, tạo ra tập quán sản xuất mới
Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Sử dụng hợp lý tài nguyên, thu hút lao động từ vùng khác.
Cau 36: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
Tạo tập quán và mô hình sản xuất mới cho lao động tại chỗ
Khai thác các thế mạnh và tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.
Câu 37: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
Khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
Tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 38: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
Đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm
Sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
Câu 39. Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối
Tình trạng thiếu nước về mùa đông.
. Mạng lưới cơ sở chế biến nông sản
Kinh nghiệm trồng và chế biến của người dân.
Câu 40: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Đẩy mạnh đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
Mở rộng vùng chuyên canh, thu hút lao động, đảm bảo thủy lợi.
Câu 41: Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng
Sản xuất tập trung, đây mạnh việc chế biến, phát triển thị trường
Lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.
Sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
Câu 42. Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh, du cư.
Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 43. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn do
Thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường
Thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô
Thời tiết diễn biến thất thường
Thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn
Câu 44. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
Mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
Đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
Câu 45. Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
. Địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng
Khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt.
Nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều
Có nhiều đồng cỏ trên các cao ngyeen
Câu 46. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng đầu cả nước về số lượng đàn trâu, chủ yếu do
Nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào từ các đồng cỏ trong vùng.
Trâu ưa ẩm, chịu rét giỏi, thích nghi với khí hậu của vùng
Nuôi trâu theo hình thức chăn thả trong rừng vẫn còn phổ biến
Nhân dân có truyền thống, kinh nghiệm trong chăn nuôi trâu.
Câu 47. Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do
Sản phẩm phụ của chế biến thủy sản.
Nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó.
Sự phong phú của thức ăn trong rừng
Sự phong phú của hoa màu, lương thực.
Câu 48. Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển
Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng
Câu 49. Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành chăn nuôi lợn được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường cao.
Nhu cầu thị trường cao, dịch vụ thú y được đảm bảo
Công nghiệp chế biến mở rộng, thức ăn được đảm bảo
Dịch vụ thú y đảm bảo, công nghiệp chế biến mở rộng.
Câu 50. Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ năng suất còn thấp
Nhu cầu thị trường thấp, thiếu lực lượng lao động
Nguồn thức ăn chưa đảm bảo, thú y còn hạn chế.
Thị trường bấp bênh, thiếu nguồn vốn đầu tư
Câu 51. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Nâng cao trình độ, đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
Phát triển vận tải, cải tạo đồng cỏ và mở rộng thị trường
Phát triển giao thông vận tải, cải tạo và mở rộng đồng cỏ
Lai tạo giống, mở rộng đồng cỏ, phát triển cơ sở hạ tần
Câu 52. Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Áp dụng kĩ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
Phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường.
Sử dụng giống tốt, bảo đảm nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.
Tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.
Câu 53. Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
Áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
Đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh
Chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức
Câu 54. Đâu không phải là thế mạnh chủ yếu trong phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát triển du lịch biển.
Giao thông vận tải biển.
Khai thác khoáng sản biển
Khai thác, nuôi trồng thủy sản.
Câu 55. Vùng biển Quảng Ninh không đầu tư phát triển cho ngành nào sau đây
Đánh bắt gần bờ.
Nuôi trồng thủy sản.
Đánh bắt xa bờ.
Du lịch biển đảo
Câu 56. Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư
Phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới
Đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
Câu 57. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Tạo ra các việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất
Mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
. Thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.
