Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí
Total questions: 56
Worksheet time: 36mins
Nước ta nằm ở gần trung tâm khu vực
A. Đông Nam Á.
B. Đông Á.
C. Nam Á.
D. Bắc Á.
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.
B. Lượng mưa trung bình năm lớn.
C. Độ ẩm không khí cao trên 80%.
D. Có hai mùa gió chính.
Nửa đầu mùa hạ, mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên chủ yếu là do khối không khí
A. nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
B. từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
C. xuất phát từ áp cao Xi-bia.
D. từ áp cao chí tuyến bán cầu Bắc.
Tài nguyên sinh vật nước ta suy giảm nghiêm trọng về số lượng, thành phần loài nguyên nhân chủ yếu do
A. con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên.
B. khai thác tài nguyên đất không hợp lí.
C. nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán...) gia tăng.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay?
A. Cơ cấu dân số đang có xu hướng già hóa.
B. Nước ta có cơ cấu dân số già.
C. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ít biến động.
D. Tỉ lệ từ 0-14 tuổi và tỉ lệ trên 65 tuổi tăng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay thay đổi theo xu hướng
A. giảm khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. tăng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. giảm khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. giảm khu vực Nhà nước, tăng khu vực ngoài Nhà nước.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng.
phân bố đồng đều cả nước.
đều có quy mô rất lớn.
cơ sở hạ tầng rất hiện đại.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Ý nào sau đây đúng về tình hình phát triển ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay?
Diện tích rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm nhanh.
Ngành chế biến gỗ chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên tăng mạnh.
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng trồng trọt.
giảm tỉ trọng chăn nuôi.
giảm tỉ trọng thịt gia cầm.
giảm tỉ trọng lúa cao sản.
Ngành sản xuất lương thực của nước ta hiện nay
sản lượng lúa tăng nhanh.
diện tích lúa tăng liên tục.
ít sử dụng giống lúa mới.
năng suất lúa giảm nhanh.
Thuận lợi lớn nhất về tự nhiên để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
dọc bờ biển có nhiều bãi triều, dấm, phá, rừng ngặp mặn.
vùng biển rộng lớn, có nhiều ngư trường lớn.
công nghiệp chế biến thủy sản và nhu cầu thị trường lớn.
nước ta có số dân đông nên có thị trường tiêu thụ lớn.
Sản lượng lúa của nước ta những năm gần đây tăng nguyên nhân chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây lúa.
thị trường tiêu thụ lớn, công nghiệp chế biến lương thực phát triển.
lao động có trình độ cao, thị trường tiêu thụ lớn.
đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới cho phép tăng năng suất cây lúa.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển mạnh là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu trong nước phong phú.
Lực lượng lao động chuyên môn cao.
Vốn đầu tư ngày càng lớn.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay lớn nhất là
thuỷ điện và nhiệt điện.
nhiệt điện than và điện gió.
điện mặt trời và điện khí.
điện gió và điện hạt nhân.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển là do
nguồn lao động trẻ, trình độ người lao động nâng cao.
ngành mới xuất hiện gần đây, có sự đầu tư vốn lớn.
áp dụng các công nghệ hiện đại, có thị trường tiêu thụ lớn.
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, xu thế hội nhập của nước ta.
Cho biểu đồ về sản lượng than sạch, dầu thô và điện phát ra của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô than sạch, dầu thô và tốc độ tăng trưởng sản lượng điện phát ra.
Quy mô sản lượng điện phát ra và tốc độ tăng trưởng than sạch, dầu thô.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện phát ra và cơ cấu than sạch, dầu thô.
Cơ cấu sản lượng điện phát ra và tốc độ tăng trưởng than sạch, dầu thô.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế phát triển năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
rét đậm.
hạn hán.
ngập lụt.
trượt lở đất.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.
lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Gió Tây khô nóng vào mùa hạ nước ta thổi theo hướng nào nào sau đây?
Đông bắc.
Tây nam.
Đông nam.
Bắc nam.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Có mùa đông lạnh.
Khô hạn quanh năm.
Tính chất cận xích đạo.
Tính chất ôn hòa.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây - đông.
tây bắc - đông nam.
vòng cung.
bắc - nam.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ trẻ em giảm qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.
phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Tròn, miền.
Đường, cột.
Tròn, cột.
Kết hợp, tròn.
Trong cơ cấu kinh tế nước ta, nông – lâm – thủy sản được xem là nền tảng, là cơ sở quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Năm 2010, nông – lâm – thủy sản chiếm 15,4% GDP, đến năm 2021 còn 12,6%. Trong những năm gần đây, nông – lâm – thủy sản phát triển gắn liền với nhu cầu của thị trường, đặc biệt là hướng ra xuất khẩu. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả tính đa dạng của thiên nhiên Việt Nam trong sản xuất.
Ngành nông – lâm – thủy sản có vai trò quan trọng
Tỉ trọng nông – lâm – thủy sản trong cơ cấu kinh tế ổn định.
Hoạt động nông – lâm – thủy sản đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
Chỉ tập trung phát triển các sản phẩm nhiệt đới dựa trên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam
Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.
Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phát triển nuôi lợn qui mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn lợn đông do thuận lợi về nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ.
Kinh tế Nhà nước tỉ trọng giảm liên tục.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục do công cuộc đổi mới và hội nhập.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 8,3%.
Kinh tế ngoài Nhà nước tăng 6,7% và tăng nhiều hơn hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng khí tự nhiên tăng.
Sản lượng dầu thô khai thác trong nước luôn thấp hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung về sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2010 – 2020.
Nước ta đẩy mạnh khai thác dầu thô ở nước ngoài với mục đích đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, phát triển bền vững và nguồn tài nguyên dầu thô trong nước có hạn.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.
Ý nghĩa về mặt xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.
Quá trình đô thị hóa làm giảm các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Sản lượng lúa của nước ta giảm liên tục qua các năm.
Sản xuất lúa ở nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn.
Diện tích trồng lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Năng suất lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2021 tăng 3,0 tạ/ha.
) Sản lượng điện tăng qua các năm
Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng,
Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện
Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh
. Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955,8 nghìn tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592,3 nghìn tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
(a)
Năm 2021, tổng sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ kWh, trong đó thuỷ điện chiếm 30,6%. Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021.(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)
(a)
Năm 2021, tổng số dân nước ta là 98506,2 nghìn người, sản lượng lương thực là 48301,3 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
(a)
(a)
Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 37,1% (niên giám thống kê năm 2022). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
