Worksheetsbài 6
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
1. Đặc điểm chung của thiên nhiên nước ta là
đất nước ít đồi núi.
không chịu ảnh hưởng của biển.
cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
phân hóa đa dạng.
1. Đặc điểm thiên nhiên nước ta không phải là
nhiều đồi núi, chủ yếu thấp.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
. phân hóa đa dạng.
1. Đặc điểm chung của địa hình nước ta là
đồi núi cao chiếm phần lớn diện tích.
cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
địa hình của vùng xích đạo gió mùa.
địa hình ít chịu tác động của con người.
1. Cấu trúc địa hình nước ta không phải là
khá đa dạng.
gồm 2 hướng chính.
được Cổ kiến tạo làm trẻ lại.
phân hóa đa dạng.
1. Địa hình nước ta bao gồm
khu vực đồi núi, bình nguyên và đồng bằng.
khu vực đồi núi, cao nguyên và đồng bằng.
khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng.
khu vực đồng bằng và các cao nguyên.
1. Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là
tây nam-đông bắc.
đông nam – tây bắc.
tây bắc- đông nam.
đông bắc –tây nam.
1. Giới hạn của vùng núi Trường Sơn Bắc là
phía đông thung lũng sông Hồng.
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nam Bạch Mã đến hết khối cực Nam Trung Bộ.
từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
1. Hướng vòng cung điển hình nhất ở vùng núi
Tây Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc và Đông Bắc.
Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
1. Hướng tây bắc – đông nam điển hình nhất ở vùng núi
Tây Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc và Đông Bắc.
Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
1. Địa hình vùng núi Đông Bắc không có
đồi núi thấp chiếm ưu thế
4 cánh cung lớn.
thấp dần từ tây bắc xuống tây nam.
hướng vòng cung các thung lũng sông.
1. Địa hình núi cao của nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc
Trường Sơn Nam.
1. Địa hình vùng núi Tây Bắc không có
dãy Hoàng Liên Sơn.
dãy biên giới Việt Lào.
Các sơn nguyên ba dan.
Các cao nguyên đá vôi.
1. Địa hình thấp hơn là
dãy Hoàng Liên Sơn.
dãy biên giới Việt Lào.
các cao nguyên đá vôi.
thung lũng sông Đà, Mã.
1. Địa hình thấp hơn là
dãy Hoàng Liên Sơn.
dãy biên giới Việt Lào.
các cao nguyên đá vôi.
Dãy Pu Sam Sao.
1. Vùng núi cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
1. Dạng địa hình thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ là
đồi trung du..
cao nguyên ba dan..
bán bình nguyên.
đồng bằng thấp.
các dãy núi song song và so le là đặc điểm vùng núi
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
1. Điểm khác biệt của Trường Sơn Nam với Trường Sơn Bắc là
địa hình thấp hơn.
nghiêng tây bắc – đông nam.
bất đối xứng hai sườn rõ hơn.
Có ít đỉnh núi hơn.
1. Dãy núi cao và đồ sộ nhất của vùng núi Tây Bắc phân bố ở:
phía tây của vùng
trung tâm của vùng
phía đông nam của vùng
phía đông của vùng
1. Các cao nguyên đá vôi của cuả vùng núi Tây Bắc phân bố ở
phía đông.
phía tây.
phía nam.
ở giữa.
Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
1 %
2%
85 %
. 60 %
Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
85%
75%
60%
90%
(NB): Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên có độ cao trung bình
. từ 600 - 900 m.
từ 500 - 1000 m.
từ 500 - 700 m.
(NB): Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?
. ĐB sông Hồng.
ĐB sông Cửu Long.
ĐB sông Mã.
ĐB sông Cả.
(NB): Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của vùng núi
Nam Trường Sơn.
. Đông Bắc
Tây Bắc.
Bắc Trường Sơn
(NB): Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
có địa hình cao nhất nước ta.
gồm các dãy núi song song và so le có hướng tây bắc – đông nam.
Bắc Trường Sơn
(NB): Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc.
Đông Bắc
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
NB): Ở nước ta, giới hạn độ cao địa hình nào chiếm ưu thế
dưới 1000m
cao từ 1000-1500m
cao từ 1500-2000m
cao trên 2000m
: Dãy núi có độ cao cao nhất của nước ta là
Trường Sơn.
Con voi .
Tam Đảo.
Hoàng Liên Sơn
(NB): Đặc điểm địa hình có các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc-đông nam là của vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
(NB): Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là
chủ yếu là núi thấp.
hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.
các dãy núi chạy song song so le.
các dãy núi chạy song song so le, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
(NB): Phía đông là dãy núi cao đồ sộ; phía tây là núi trung bình; ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi. Đây là đặc điểm của vùng núi nào?
Tây Bắc.
Đông bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
(NB): Diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là:
40.000 km2
15.000 km2
20.000 km2
45.000 km2
(NB): Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là
Cà mau và Đồng Tháp Mười.
. Kiên giang và Đông Tháp Mười.
Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
(TH): Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
(TH): Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
Cao nhất nước ta
Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Hướng Tây Bắc-Đông Nam
Có nhiều cao nguyên xếp tầng
Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?
Cao nhất nước ta
Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Có nhiều cao nguyên xếp tầng
Hướng Tây Bắc-Đông Nam
Hướng Tây Bắc-Đông Nam
Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản
Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản,..
Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng
Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
TH): Trong các cao nguyên sau, cao nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?
. Đồng Văn
Mộc Châu
Sơn La
Di Linh
Nguồn lợi nào sau đây không có ở đồng bằng nước ta?
Khoáng sản.
Thủy năng
Rừng.
Du lịch.
(TH): Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
Là đồng bằng châu thổ.
Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.
Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, đất feralit là chủ yếu, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
cây công nghiệp.
lương thực
thực phẩm.
hoa màu.
(TH): Đồng bằng sông Cửu Long khác với Đồng bằng sông Hồng ở
diện tích nhỏ hơn.
phù sa không bồi đắp hàng năm
thấp và khá bằng phẳng
cao ở rìa đông, thấp ở giữa
(TH): Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta?
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc- đông Nam là chủ yếu
Sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ
Sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ
Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế của con người
Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
Dạng địa hình phổ biến ở vùng trong đê ở đồng bằng sông Hồng là
các bậc ruộng cao bạc màu.
các bãi bồi được bồi đắp phù sa hàng năm.
các ô trũng ngập nước.
các vũng vịnh đầm phá.
TH): Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Địa hình núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích lãnh thổ
(TH): Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta?
Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.
Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.
Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.
Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực
(VD): Điểm khác của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng Bằng sông Cửu Long là
được hình thành trên một vùng sụt lún ở hạ lưu sông
thấp và bằng phẳng
có đê sông vững chắc để ngăn lũ.
do phù sa sông bồi tụ
(VD): Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm
độ cao và hướng núi
hướng nghiêng
giá trị về kinh tế
sự tác động của con người
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
khí hậu ở đây khô hạn
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là
địa hình cao hơn.
tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
hướng núi vòng cung.
vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do
phần lớn diện tích là đồi núi thấp
có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt Trung
các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam
có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam
(VDC): Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc?
Có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
(VDC): Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
Các dãy núi của vùng núi Đông Bắc hướng vòng cung đã tạo nên các thung lung hút gió
Nước ta giáp Trung Quốc.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi.
Dãy Hoàng Liên Sơn cao đón gió.
VDC): Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta?
Đông Bắc
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô?
Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào
Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền
